Cả nước thêm 63 ca mắc mới COVID-19 tối 11/6

19:57 | 11/06/2021

Em bé 3 tuổi là F1 vừa trở thành bệnh nhân COVID-19 mới nhất ở Hà Nội. Thông tin từ Bộ Y tế lúc 6h tối 11/6.

81 ca mắc mới COVID-19 ghi nhận trong nước vào trưa 11/6
Sáng 11/6, ghi nhận 51 ca mắc mới, Thành phố Hồ Chí Minh có 10 ca

Bộ Y tế tối 11/6 cho biết 6 giờ qua Việt Nam phát hiện thêm 63 ca mắc mới, nâng tổng số bệnh nhân ghi nhận ở nước ta lên 9.980. Số lượng ca mắc mới ghi nhận trong nước tính từ ngày 27/4 đến nay là 6.780 ca.

Ảnh minh họa

Như vậy, trong ngày 11/6, Việt Nam ghi nhận thêm 196 ca mắc mới gồm 11 ca cách ly ngay sau khi nhập cảnh tại Bà Rịa - Vũng Tàu (10), Tây Ninh (1) và 185 ca ghi nhận trong nước tại: Bắc Giang (95), TP. Hồ Chí Minh (48), Bắc Ninh (28), Hà Tĩnh (8 ), Hà Nội (6); trong đó 168 ca được phát hiện trong khu cách ly hoặc khu đã được phong toả.

Cũng trong ngày có thêm 96 bệnh nhân được công bố khỏi bệnh nâng tổng số ca khỏi bệnh lên 3.804. Trong ngày, Bộ Y tế cũng thông báo có 2 bệnh nhân COVID-19 tử vong đều là người có bệnh lý ác tính nặng.

63 ca mới công bố đều ghi nhận trong nước tại: Bắc Giang (27), TP. Hồ Chí Minh (20), Bắc Ninh (15), Hà Nội (1); trong đó 56 ca được phát hiện trong khu cách ly hoặc khu đã được phong toả.

- CA BỆNH BN9918-BN9920, BN9925-BN9926, BN9931, BN9934, BN9936-BN9944, BN9949-BN9953, BN9955-BN9960 ghi nhận tại tỉnh Bắc Giang trong khu cách ly và khu vực đã được phong tỏa, liên quan đến công nhân làm tại các khu công nghiệp. Kết quả xét nghiệm dương tính với SARS-CoV-2.

- CA BỆNH BN9921-BN9924, BN9927-BN9928, BN9930, BN9932-BN9933, BN9935, BN9945-BN9948, BN9954 ghi nhận tại tỉnh Bắc Ninh: 10 ca liên quan đến ổ dịch Khu công nghiệp Quế Võ, 01 ca liên quan đến ổ dịch Khu công nghiệp Khắc Niệm, 04 ca liên quan đến ổ dịch Thuận Thành. Kết quả xét nghiệm dương tính với SARS-CoV-2.

- CA BỆNH BN9929 ghi nhận tại TP. Hà Nội: nam, 3 tuổi, là F1 của BN4260, BN4564; đã được cách ly. Kết quả xét nghiệm dương tính với SARS-CoV-2.

- CA BỆNH BN9961-BN9980 ghi nhận tại TP. Hồ Chí Minh: 13 ca là các trường hợp F1, 03 ca liên quan đến nhóm truyền giáo Phục hưng, 04 ca đang điều tra dịch tễ. Kết quả xét nghiệm dương tính với SARS-CoV-2.

- Có 17 tỉnh (Yên Bái, Quảng Ngãi, Đồng Nai, Nghệ An, Quảng Ninh, Quảng Nam, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế, Đắk Lắk, Nam Định, Hòa Bình, Tuyên Quang, Phú Thọ, Sơn La, Ninh Bình, Thanh Hóa, Hưng Yên) đã qua 14 ngày không ghi nhận trường hợp mắc mới.

- Số lượng xét nghiệm từ 29/4/2021 đến nay đã thực hiện 1.957.231 mẫu cho 4.266.651 lượt người.

P.L

Nguồn: MOH

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
2,90
2,90
3,20
3,80
3,80
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,20
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
-
-
-
-
3,20
3,50
3,60
5,00
5,20
5,70
6,30
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,30
4,50
5,70
5,80
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.820 23.050 27.591 28.506 30.510 31.785 215,75 226,99
BIDV 22.847 23.047 27.760 28.872 30.667 31.563 217,28 226,03
VietinBank 22.827 23.047 27.852 28.957 30.988 31.998 217,30 226,30
Agribank 22.855 23.045 27.785 28.479 30.918 31.669 219,50 225,66
Eximbank 22.850 23.060 27.939 28.461 30.994 31.573 220,96 225,08
ACB 22.850 23.030 27.958 28.460 31.172 31.604 220,83 225,02
Sacombank 22.846 23.058 28.038 28.593 31.150 31.655 220,76 227,12
Techcombank 22.825 23.045 27.717 28.940 30.710 31.855 219,56 228,84
LienVietPostBank 22.850 23.030 27.067 27.571 30.322 31.186 214,74 218,67
DongA Bank 22.880 23.060 27.930 28.430 31.030 31.580 217,40 224,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
56.950
57.570
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
56.950
57.550
Vàng SJC 5c
56.950
57.570
Vàng nhẫn 9999
53.100
53.700
Vàng nữ trang 9999
52.700
53.400