Các doanh nghiệp ASEAN lạc quan về triển vọng kinh doanh

11:00 | 09/07/2021

Ngân hàng Standard Chartered mới xuất bản báo cáo với tựa đề “Kinh doanh không biên giới: Hành lang thương mại nội khối ASEAN”, trong đó xem xét các cơ hội có thể thúc đẩy quá trình tăng trưởng xuyên biên giới ở trong khu vực.

Theo khảo sát này, phần lớn các DN ASEAN hiện đang tập trung vào các cơ hội kinh doanh trong khu vực kỳ vọng sẽ đạt được mức tăng trưởng mạnh mẽ trong 12 tháng tới. Trong đó, có tới 99% các DN được hỏi kỳ vọng sẽ có sự tăng trưởng trong hoạt động sản xuất; 96% kỳ vọng tăng trưởng về doanh thu.

cac doanh nghiep asean lac quan ve trien vong kinh doanh
Ảnh minh họa

Lãnh đạo cấp cao các DN tham gia cuộc khảo sát cho rằng, ba trong số những động lực quan trọng để họ thúc đẩy mạnh mẽ việc mở rộng hoạt động kinh doanh trong khu vực gồm: Khả năng tiếp cận thị trường tiêu dùng ngày càng mở rộng tại ASEAN (69%); khả năng tiếp cận với thị trường quốc tế thông qua mạng lưới các Hiệp định thương mại tự do (59%); và nguồn lao động dồi dào có tay nghề cao (49%). Bên cạnh đó, với việc Hiệp định Đối tác kinh tế toàn diện khu vực (RCEP) được kỳ vọng có thể giúp thu hút thêm dòng vốn đầu tư vào ASEAN, tất cả các DN tham gia khảo sát đều có kế hoạch mở rộng đầu tư trong vòng 3-5 năm tới.

Về các thị trường mục tiêu trong ASEAN, 80% DN cho biết họ đang tập vào việc mở rộng hoạt động tại Singapore, theo sau là Thái Lan (60%) và Việt Nam (59%) để nắm bắt các cơ hội bán hàng và sản xuất. Trong bối cảnh các DN tìm kiếm các cơ hội đầu tư trong khu vực. Singapore được xem là thị trường hấp dẫn cho các DN để đặt trụ sở hoặc văn phòng bán hàng và marketing ở quy mô khu vực (79%) và các trung tâm R&D hay trung tâm sáng tạo ở tầm khu vực (73%).

Nhưng các DN cũng chỉ ra nhiều rủi ro và thách thức trong khu vực. Trong đó, 3 rủi ro lớn nhất là: Tình hình dịch Covid-19 hoặc các rủi ro khác liên quan đến sức khỏe (75%); bất ổn địa chính trị và xung đột thương mại (60%); nền kinh tế khu vực hồi phục chậm chạp và nhu cầu tiêu dùng suy giảm (49%). Bên cạnh đó, những thách lớn nhất đối với các DN trong 6-12 tháng tới được chỉ ra gồm: Phải thay đổi mô hình kinh doanh để thích nghi với các điều kiện và thực tiễn của từng lĩnh vực (67%); xây dựng mối quan hệ với các nhà cung cấp và thích nghi với các yêu cầu về kho vận của chuỗi cung ứng (66%); am hiểu quy định của các quốc gia trong khu vực cũng như các phương pháp và cơ sở hạ tầng thanh toán (53%).

Để thúc đẩy quá trình tăng trưởng cân bằng và ổn định trong ASEAN và giảm thiểu những rủi ro cũng như thách thức này, lãnh đạo các DN tham gia khảo sát chỉ ra những khía cạnh quan trọng cần được chú ý. Trong đó, 53% cho rằng cần thiết lập quan hệ hợp tác/liên doanh để tăng cường sự hiện diện. Một tỷ lệ tương tự cho rằng cần thúc đẩy các sáng kiến và mục tiêu phát triển bền vững. Trong khi đó, 52% cho rằng cần thực hiện các chương trình chuyển đổi số. Để hỗ trợ quá trình tăng trưởng, những DN này cho biết họ đang tìm kiếm các đối tác ngân hàng với năng lực mạnh mẽ về quản lý dòng tiền (52%), các dịch vụ tăng vốn và cấp vốn cho DN (52%) và các dịch vụ tài trợ thương mại (47%).

Bà Heidi Toribio, đồng giám đốc khu vực mảng quan hệ khách hàng, khối khách hàng DN và các định chế, khu vực châu Á, Ngân hàng Standard Chartered, chia sẻ: “ASEAN đóng vai trò then chốt trong chiến lược kinh doanh của Standard Chartered. Là ngân hàng quốc tế duy nhất hiện diện tại tất cả 10 thị trường ASEAN, chúng tôi có thể hỗ trợ khách hàng thực hiện các hoạt động thương mại và đầu tư thông suốt trong khu vực. Kết quả từ báo cáo này đã chỉ ra các xu hướng được khách hàng của chúng tôi xem xét và chúng tôi sẽ tiếp tục đầu tư vào việc nâng cao năng lực kinh doanh để đáp ứng nhu cầu của khách hàng ngày một tốt hơn”.

Đỗ Phạm

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,10
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
0,03
-
-
-
3,10
3,20
3,30
4,60
4,90
5,50
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,60
5,60
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.630 22.860 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 22.655 22.855 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.636 22.856 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.665 22.855 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 22.660 22.840 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 22.660 22.840 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 22.653 22.865 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 22.642 22.852 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 22.660 22.840 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 22.680 22.840 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
55.900
56.620
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
55.900
56.600
Vàng SJC 5c
55.900
56.620
Vàng nhẫn 9999
50.200
51.100
Vàng nữ trang 9999
49.800
50.800