Các doanh nghiệp nhỏ của Mỹ “mắc kẹt với chi phí”

08:23 | 16/02/2022

Theo đại diện của Alignable, các doanh nghiệp nhỏ thường không có mức dự trữ tiền mặt cao nên dẫn đến tình trạng mà bất kỳ loại ảnh hưởng tài chính nào cũng đều sẽ tác động rất mạnh đến họ. Vì vậy, ngày càng nhiều doanh nghiệp nhỏ phải vật lộn với điều đó...

Chỉ số giá tiêu dùng đang ở mức cao nhất trong 4 thập kỷ qua và là dấu hiệu cho thấy lạm phát đang gia tăng đối với nền kinh tế Mỹ vào năm 2022. Theo một cuộc khảo sát mới của CNBC/SurveyMonkey Small Business Survey, có tới 74% chủ doanh nghiệp nhỏ cho biết họ đang gặp phải chi phí vật tư tăng cao và hầu như không có cải thiện gì so với quý IV/2021. Như vậy các doanh nghiệp này sẽ phải tăng giá sớm nếu lạm phát vẫn tiếp diễn. Cũng theo dữ liệu của CNBC/SurveyMonkey, hơn 80% chủ doanh nghiệp nhỏ dự đoán lạm phát vẫn là một vấn đề “rất có thể xảy ra” trong 6 tháng tới.

cac doanh nghiep nho cua my mac ket voi chi phi

Ông Laura Wronski, Quản lý cấp cao của bộ phận nghiên cứu khoa học tại Momentive - công ty thực hiện cuộc khảo sát cho CNBC cho biết, dù có thể vấn đề cơ bản của lạm phát là không có hồi kết, nhưng không ai biết lạm phát sẽ tiếp tục tăng nhanh ở mức độ nào? Điều này đang gây ra một "cảm giác khó chịu" cùng với việc thiếu niềm tin vào Ngân hàng Trung ương Mỹ (Fed) (71% chủ doanh nghiệp nhỏ không tin tưởng vào khả năng kiểm soát lạm phát của Fed).

Ông Kevin Kuhlmann, một chuyên gia của NFIB cho biết, kết quả cuộc khảo sát hàng quý gần đây nhất cho thấy, tỷ lệ chủ doanh nghiệp nhỏ phải tăng giá các sản phẩm của họ đã là hơn 60%, con số cao nhất trong dữ liệu của NFIB kể từ quý IV/1974. Họ đang bị "tấn công mạnh mẽ" bởi sự gián đoạn chuỗi cung ứng, lạm phát và thiếu hụt lực lượng lao động, đồng thời lại phải tự đổi mới mình trong vài năm qua và hiện đang cạn kiệt các lựa chọn.

Ông Eric Groves, Giám đốc điều hành tại nền tảng kinh doanh nhỏ trực tuyến Alignable - công ty đã theo dõi tác động của lạm phát cho rằng, đa phần các doanh nghiệp cho biết họ đang phải chịu mức tăng chi phí cao nhất (vào khoảng 78%), điều này đồng nghĩa với chi phí của các doanh nghiệp nhỏ sẽ phải cao hơn mức trước đại dịch.

Theo đại diện của Alignable, các doanh nghiệp nhỏ thường không có mức dự trữ tiền mặt cao nên dẫn đến tình trạng mà bất kỳ loại ảnh hưởng tài chính nào cũng đều sẽ tác động rất mạnh đến họ. Vì vậy, ngày càng nhiều doanh nghiệp nhỏ phải vật lộn với điều đó.

Tâm lý của các doanh nghiệp nhỏ, tương tự như tâm lý của người tiêu dùng, có xu hướng phản ứng và dựa trên thông tin gần nhất hơn là dự báo dài hạn, ví như giá xăng và nhiên liệu chẳng hạn.

Ông Pusateri từ Goldman Sachs cho biết, thông qua kết quả khảo sát của 10 nghìn doanh nghiệp nhỏ, phần lớn cho rằng lạm phát đã trở nên tồi tệ hơn đối với họ kể từ tháng 9/2021 và hy vọng rằng các vấn đề bất lợi về chuỗi cung ứng có thể sẽ giảm xuống trong nửa đầu năm 2022.

Hải Thanh

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,40
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Cake by VPBank
0,10
-
-
-
3,80
-
3.90
6.90
-
7.50
7.60
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,10
3,20
3,40
4,50
4,60
5,10
5,80
Sacombank
0,03
-
-
-
3,50
3,70
3,80
5,20
5,35
5,80
6,20
Techcombank
0,03
-
-
-
2,95
3,25
3,45
5,25
5,25
5,65
5,75
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,50
3,50
3,80
4,47
4,45
5,49
5,34
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,80
3,80
3,80
6,10
6,20
6,70
7,00
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,40
3,50
3,70
5,40
5,40
5,90
6,00
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.235 23.545 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.265 23.545 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 23.245 23.545 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 23.260 23.540 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.280 23.510 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.270 23.750 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.270 23.770 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.264 23.550 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.240 23.545 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.310 23.560 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
66.000
67.020
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
66.000
67.000
Vàng SJC 5c
66.000
67.020
Vàng nhẫn 9999
52.300
53.200
Vàng nữ trang 9999
52.200
52.800