Các doanh nghiệp nhỏ Trung Quốc gặp khó với “zero-covid”

07:45 | 06/04/2022

Chính sách "zero-Covid" của Trung Quốc đang khiến các doanh nghiệp nhỏ phải trải qua năm thứ 3 “không chắc chắn” về việc nên dừng lại hay tiếp tục hoạt động cầm cự?

Trung Quốc hiện vẫn kiên quyết với chính sách "zero-Covid" của mình kể từ đó, trong khi các quốc gia khác đã chuyển sang “sống chung với Covid” một cách linh hoạt và hiệu quả trong vài tháng qua.

Tuy nhiên chính sách "zero-Covid" của nước này vẫn đang khiến các doanh nghiệp nhỏ phải trải qua năm thứ 3 “không chắc chắn” về việc nên dừng lại hay tiếp tục hoạt động cầm cự?

cac doanh nghiep nho trung quoc gap kho voi zero covid
Các doanh nghiệp nhỏ tại Trung Quốc đang gặp rất nhiều khó khăn

Để kiểm soát sự gia tăng đột biến các trường hợp Covid, các chính quyền địa phương đã ban hành nhiều biện pháp chặt chẽ, làm gián đoạn nghiêm trọng các hoạt động kinh doanh. Điều này khiến các hộ kinh doanh hay các doanh nghiệp nhỏ phụ thuộc vào mặt tiền cửa hàng hoặc có tương tác trực tiếp phải đối mặt với nguy cơ rủi ro lớn hơn.

Bà Shu Jueting - người phát ngôn Bộ Thương mại Trung Quốc cho biết, nhiều doanh nghiệp nhỏ liên quan đến hoạt động ngoại thương đang gặp rất nhiều khó khăn do dịch bệnh Covid. Bộ sẽ làm việc để nắm bắt thực tế và thực hiện các biện pháp như cắt giảm thuế và phí, hướng dẫn các chính quyền địa phương đưa ra các hỗ trợ có mục tiêu.

Khi tình hình Covid bất ngờ trở nên tồi tệ hơn trong năm nay, chính quyền Trung ương và địa phương đã ban hành một số biện pháp hỗ trợ - chẳng hạn như miễn tiền thuê nhà và hoàn thuế cho một số doanh nghiệp nhỏ bị ảnh hưởng, đặc biệt là trong các ngành dịch vụ.

Ông Zong Liang - Trưởng một nhóm nghiên cứu tại Ngân hàng Trung ương Trung Quốc cho biết, nếu tình hình Covid vẫn nghiêm trọng, các nhà hoạch định chính sách sẽ có các phản ứng linh hoạt hơn.

Mặc dù vậy, một nhà phân tích kinh tế được yêu cầu không nêu tên cho rằng, thực tế hiện nay nhiều doanh nghiệp nhỏ không có thu nhập, vì vậy việc cắt giảm thuế và phí của Chính phủ hầu như không có tác dụng với họ. Ngay bây giờ, các doanh nghiệp nhỏ không có đủ tự tin, họ cũng không thể dự báo đại dịch sẽ trôi qua như thế nào? Chính sách của chính phủ không thể giúp tất cả các doanh nghiệp.

Chỉ số Nhà quản trị mua hàng (PMI) dành cho các doanh nghiệp nhỏ, một chỉ số về điều kiện thị trường, đã liên tục phản ánh tâm lý tồi tệ hơn so với các doanh nghiệp lớn.

Theo dữ liệu chính thức được công bố mới đây, chỉ số PMI của các doanh nghiệp nhỏ mới tăng lên 46,6 trong tháng 3/2022, trong khi đối với các doanh nghiệp vừa chỉ số này lại giảm xuống dưới 50.

Tuy nhiên, theo phân tích của các chuyên gia kinh tế trong nước, các tập đoàn kinh tế nhà nước đóng một vai trò quan trọng trong nền kinh tế Trung Quốc, nhưng chính các doanh nghiệp nhỏ mới chiếm phần lớn tăng trưởng và việc làm quốc gia.

Hải Thanh

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,40
3,50
3,70
5,20
5,40
5,70
6,00
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,10
3,20
3,40
4,50
4,60
5,10
5,80
Sacombank
0,03
-
-
-
3,30
3,50
3,70
4,70
4,70
5,80
6,20
Techcombank
0,03
-
-
-
2,75
2,75
3,25
4,55
4,55
5,45
5,55
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,70
3,70
3,70
5,60
5,70
6,20
6,50
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.210 23.520 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.225 23.505 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 23.220 23.520 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 23.200 23.490 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.260 23.480 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.250 23.480 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.255 23.707 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.234 23.520 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.210 23.490 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.280 23.530 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
67.650
68.270
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
67.650
68.250
Vàng SJC 5c
67.650
68.270
Vàng nhẫn 9999
52.200
53.150
Vàng nữ trang 9999
52.050
52.750