Các tỉnh Bắc Bộ chuẩn bị đón một đợt không khí lạnh mới

10:05 | 02/02/2020

Hiện ở phía Bắc đang có một bộ phận không khí lạnh di chuyển xuống phía Nam và sẽ ảnh hưởng đến vùng núi Bắc Bộ từ ngày 3/2.

cac tinh bac bo chuan bi don mot dot khong khi lanh moi

Bắc Bộ tiếp tục đón đợt không khí lạnh mới. (Ảnh: Minh Quyết/TTXVN)

Theo Trung tâm Dự báo Khí tượng Thủy văn Quốc gia, ngày và đêm 2/2, Bắc Bộ có mưa nhỏ, mưa phùn và sương mù, trời rét.

Phía Bắc có một bộ phận không khí lạnh đang di chuyển xuống phía Nam và sẽ ảnh hưởng đến vùng núi Bắc Bộ từ ngày 3/2.

Thời tiết các khu vực ngày và đêm 2/2:

Phía Tây Bắc Bộ nhiều mây, có mưa vài nơi, sáng sớm có nơi có sương mù, trưa chiều giảm mây trời nắng. Gió nhẹ. Trời rét. Nhiệt độ thấp nhất từ 13-16 độ C, vùng núi cao có nơi dưới 10 độ C; cao nhất từ 20-23 độ C, có nơi trên 24 độ C.

Phía Đông Bắc Bộ nhiều mây, sáng và đêm có mưa nhỏ, mưa phùn và sương mù. Gió Đông đến Đông Nam cấp 2-3. Trời rét. Nhiệt độ thấp nhất từ 16-19 độ C, vùng núi 13-16 độ C, vùng núi cao có nơi dưới 13 độ C; cao nhất từ 20-23 độ C, vùng núi 17-20 độ C.

Thủ đô Hà Nội nhiều mây, sáng và đêm có mưa phùn và sương mù. Gió Đông đến Đông Nam cấp 2-3. Trời rét. Nhiệt độ thấp nhất từ 16-18 độ C; cao nhất từ 21-23 độ C.

Các tỉnh từ Thanh Hóa đến Thừa Thiên-Huế, phía Bắc nhiều mây, có mưa vài nơi, trưa chiều giảm mây trời nắng; phía Nam có mây, ngày nắng, đêm có mưa vài nơi. Gió nhẹ. Phía Bắc trời rét. Nhiệt độ thấp nhất từ 17-20 độ C; cao nhất từ 23-26 độ C, có nơi trên 26 độ C.

Các tỉnh, thành phố từ Đà Nẵng đến Bình Thuận có mây, ngày nắng, đêm có mưa rào vài nơi. Gió Đông Bắc cấp 2-3. Nhiệt độ thấp nhất từ 20-23 độ C, phía Nam có nơi trên 23 độ C; cao nhất từ 26-29 độ C, phía Nam có nơi trên 30 độ C.

Khu vực Tây Nguyên và Nam Bộ có mây, ngày nắng, đêm không mưa. Gió Đông Bắc đến Đông cấp 2-3. Tây Nguyên nhiệt độ thấp nhất từ 14-17 độ C; cao nhất từ 26-29 độ C. Nam Bộ nhiệt độ thấp nhất từ 22-25 độ C; cao nhất từ 30-33 độ C./.

Nguồn: www.vietnamplus.vn

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.170 23.340 25.268 26.428 30.189 30.833 207,26 216,78
BIDV 23.200 23.340 25.610 26.388 30.325 30.925 209,46 216,52
VietinBank 23.193 23.343 25.551 26.386 30.229 30.869 211,38 217,38
Agribank 23.180 23.290 25.504 25.919 30.261 30.779 211,43 215,46
Eximbank 23.200 23.320 25.565 25.930 30.404 30.837 212,64 215,67
ACB 23.200 23.320 25.585 25.937 30.464 30.806 212,72 215,65
Sacombank 23.175 23.337 25.593 26.048 30.462 30.867 212,00 216,57
Techcombank 23.193 23.333 25.337 26.296 30.042 30.984 211,20 217,98
LienVietPostBank 23.170 23.290 25.467 25.871 29.382 30.858 211,88 216,09
DongA Bank 23.220 23.320 25.590 25.920 29.380 30.800 209,30 215,20
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
44.060
44.450
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
43.060
44.430
Vàng SJC 5c
44.060
44.450
Vàng nhẫn 9999
44.030
44.530
Vàng nữ trang 9999
43.630
44.430