Cách ghi âm cuộc gọi trên iPhone

11:07 | 03/07/2017

Không giống như Android việc ghi âm cuộc gọi có thể thực hiện dễ dàng bằng cách cài thêm phần mềm, iOS lại có nhiều hạn chế về ghi âm và người dùng rất khó thực hiện ghi âm cuộc gọi.

iPhone 8 bị lộ hình ảnh sản phẩm hoàn chỉnh và phụ kiện?
Apple có thể không giới thiệu iPhone 7s, 7s Plus hay iPhone 8 trong năm nay
iPhone kỷ niệm sinh nhật lần thứ 10 với hơn 1 tỷ chiếc được bán ra

Theo Howtogeek, nếu đang sử dụng iPhone và muốn thực hiện ghi âm cuộc gọi, người dùng có thể thực hiện theo thủ thuật sau bằng cách sử dụng phần mềm TapeACal đang được cung cấp trên chợ ứng dụng App Store.

TapeACall có 2 lựa chọn phiên bản Lite và Pro, trong đó phiên bản Lite có điểm khá hạn chế, như chỉ cho phép ghi lại 60 giây đầu tiên, vì vậy phiên bản Pro giá trị hơn nhiều. Mặc dù vậy, phiên bản Pro có giá 9,99 USD/năm để bạn ghi âm không giới hạn. Nó dựa vào công nghệ cuộc gọi 3 chiều mà nhiều nhà mạng hõ trợ.

Với TapeACall, bạn có thể mở ứng dụng và ghi âm bằng cách chạm vào Merge Calls, ứng dụng sẽ tạo một cuộc gọi ba chiều giữa bạn, người mà bạn đang trò chuyện và hệ thống ghi âm TapeACall. Mọi thứ sẽ dễ dàng hơn nếu bạn quay số cuộc gọi đi. Bạn có thể mở ứng dụng đầu tiên và nhấn vào hồ sơ.

Tùy chọn miễn phí chỉ giới hạn khả năng ghi âm kéo dài trong 60 giây

Ứng dụng sẽ quay số dòng ghi âm và bắt đầu thu âm ngay khi đầu dây bên kia trả lời. Từ đó bạn chỉ cần nhấn vào Add Call và gọi cho người muốn ghi lại. Sau đó, chỉ cần nhấn vào Merge Calls khi người đó trả lời mà không cần phải giữ chúng.

Nhìn chung, tất cả những gì mà bạn cần làm là bấm vào Add Call trong một cuộc gọi, sau đó quay số đến mục tiêu muốn ghi âm. Nó sẽ tự động chuyển nội dung đến hộp thư thoại, từ đó chọn Merge Calls để bắt đầu. Sau khi ngắt cuộc gọi, cuộc gọi ghi lại sẽ xuất hiện trong phần thư thoại (Voicemail) của ứng dụng Phone.

Sử dụng thiết bị ghi âm và bật loa ngoài điện thoại là cách ghi âm cuộc gọi phù hợp nhất

Trong trường hợp không muốn sử dụng TapeACal vì mức phí thuê bao là khá cao, người dùng có thể chọn phương pháp dễ nhất và linh hoạt nhất đó là sử dụng loa ngoài và dùng thiết bị ghi âm.

Khi thực hiện cuộc gọi, bạn chỉ cần kích hoạt loa, sau đó bắt đầu ghi âm với một thiết bị ngoại vi. Bản ghi âm sẽ được lưu trữ cục bộ trên thiết bị riêng vì vây nó nâng cao tính riêng tư hơn. Quan trọng hơn hết, đó là lựa chọn miễn phí.

Nguồn: Thanh Niên

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.140 23.350 24.785 26.201 28.371 29.555 212,92 224,08
BIDV 23.170 23.350 25.188 26.023 28.700 29.297 212,57 221,15
VietinBank 23.160 23.350 25.054 26.020 28.678 29.318 213,68 221,38
Agribank 23.180 23.330 25.100 25.651 28.668 29.273 215,15 220,06
Eximbank 23.160 23.330 25.169 25,625 28.772 29.292 216,19 220,10
ACB 23.175 23.345 25.191 25.590 28.911 29.296 216,33 219,77
Sacombank 23.164 23..374 25.214 25.771 28.888 29.397 215,79 222,15
Techcombank 23.160 23.360 24.937 25.922 28.492 29.451 214,75 221,88
LienVietPostBank 23.160 23.330 24,968 25.948 28.651 29.622 214,67 225,88
DongA Bank 23.200 23.330 25.160 25.570 28.750 29.230 212,70 219,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
48.420
48.790
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
48.420
48.770
Vàng SJC 5c
48.420
48.790
Vàng nhẫn 9999
47.550
48.200
Vàng nữ trang 9999
47.200
48.000