Cẩm Lệ: Gần 290 tỷ đồng cho vay các chương trình tín dụng chính sách

16:32 | 17/10/2019

Ngày 16/10/2019, Ngân hàng Chính sách xã hội quận Cẩm Lệ, trực thuộc Ngân hàng Chính sách xã hội TP. Đà Nẵng, đã tổ chức hội nghị triển khai phương hướng hoạt động quý IV/2019.

Theo ông Đặng Văn Sơn, Giám đốc Ngân hàng Chính sách xã hội quận Cẩm Lệ, từ đầu năm đến nay, đã tích thực hiện nghiêm túc các quyết định của Ban đại diện HĐQT Ngân hàng Chính sách xã hội TP. Đà Nẵng về giao vốn, điều chỉnh kế hoạch tín dụng phù hợp với tình hình, nhu cầu phát triển an sinh xã hội của từng địa phương.

Đồng thời, đảm bảo sự phát triển cân đối trong toàn quận, đáp ứng kịp thời nhu cầu vốn sản xuất, kinh doanh buôn bán của người dân thuộc các đối tượng thụ hưởng đối với các chương trình cho vay ưu đãi trên địa bàn.

Cùng đó, Ngân hàng Chính sách xã hội quận Cẩm Lệ kịp thời phối hợp với chính quyền địa phương, các hội đoàn thể nhận ủy thác cho vay vốn trên địa bàn tổ chức kiểm tra, giám sát hoạt động của các Tổ Tiết kiệm và Vay vốn. Qua đó, kiện toàn, củng cố các tổ có dấu hiệu hoạt động chưa tốt, nâng cao chất lượng tín dụng và sử dụng vốn vay của khách hàng.

Đến nay, tổng nguồn vốn thực hiện gần 290 tỷ đồng, tăng hơn 36 tỷ đồng so với đầu năm 2019. Trong đó, nguồn vốn Trung ương trên 155 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 54% tổng nguồn vốn; nguồn vốn địa phương trên 134 tỷ đồng, tăng hơn 31,8 tỷ đồng so với đầu năm (nguồn vốn từ ngân sách quận hơn 2,13 tỷ đồng). Tổng dư nợ cho vay gần 289 tỷ đồng, với 11 chương trình cho vay được triển khai; tăng hơn 35,5 tỷ đồng; đạt 93,04% kế hoạch tín dụng giao năm 2019.

Ông Sơn cho rằng, bên cạnh những thuận lợi, hiện Ngân hàng Chính sách xã hội quận Cẩm Lệ cũng gặp nhiều khó khăn như tình trạng hộ vay vốn bán nhà đi khỏi địa phương có chiều hướng gia tăng, nợ đi khỏi địa phương vẫn không xác định được địa chỉ; một số trường hợp nợ gốc và nợ tồn đọng lãi lớn, nợ quá hạn ở tại địa phương nhưng không thu được do người vay làm ăn thua lỗ…

Do đó, để tháo gỡ những khó khăn trên, Ngân hàng Chính sách xã hội quận Cẩm Lệ rất cần sự quan tâm của các ngành, hội đoàn thể; nhất là ngành Công an và chính quyền địa phương trong việc phối hợp xác định nơi cư trú của người vay vốn để tiếp tục thu hồi, xử lý nợ tồn đọng.

Cùng đó, HĐND, UBND quận Cẩm Lệ tiếp tục tạo điều kiện, cân đối bổ sung nguồn vốn ngân sách ủy thác năm 2019 sang Ngân hàng Chính sách xã hội quận để cho vay các đối tượng chính sách trên địa bàn.

Phát biểu kết luận, ông Nguyễn Xuân Tiến, Phó Chủ tịch Thường trực UBND quận Cẩm Lệ, kiêm Trưởng Ban đại diện HĐQT Ngân hàng Chính sách xã hội quận Cẩm Lệ ghi nhận sự cố gắng, nỗ lực của Ngân hàng Chính sách xã hội quận Cẩm Lệ phối hợp tốt với các hội, đoàn thể, chính quyền các địa phương trong việc triển khai các chương trình cho vay trên địa bàn.

Để thực hiện hiệu quả các chương trình cho vay ưu đãi trên địa bàn quận, ông Tiến đề nghị các ngành, đoàn thể, địa phương cần có sự phối hợp đồng điệu với Ngân hàng Chính sách xã hội quận Cẩm Lệ để tìm giải pháp tháo gỡ khó khăn còn tồn tại như các trường hợp vay vốn đi khỏi nơi cư trú, kiện toàn bộ máy hoạt động, Tổ Tiết kiệm và Vay vốn...

Cùng với đó, tiếp tục nâng cao năng lực, nghiệp vụ cho các Tổ Tiết kiệm và Vay vốn, đẩy mạnh công tác kiểm tra, giám sát để từng bước nâng cao chất lượng tín dụng, góp phần tích cực trong công tác an sinh xã hội tại địa phương. 

Công Thái

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.350 23.560 24.773 25.957 28.032 29.028 208,11 218,71
BIDV 23.390 23.570 25.160 25.995 28.367 28.968 209,82 218,27
VietinBank 23.350 23.540 25.137 25.972 28.339 28.979 210,49 218,19
Agribank 23.370 23.520 25.054 26.604 28.322 28.923 212,19 217,00
Eximbank 23.380 23.550 25.061 25,645 28.372 29.033 212,78 217,75
ACB 23.380 23.550 25.052 25.596 28.542 29.088 213,60 218,23
Sacombank 23.360 23.580 25.140 29.003 28.467 29.003 212,73 219,25
Techcombank 23.365 23.565 24.894 25.880 28.122 29.080 211,92 218,98
LienVietPostBank 23.380 23.560 24.961 25.941 28.361 29.330 211,80 222,95
DongA Bank 23.410 23.540 25.120 25.530 28.410 28.910 209,70 216,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
47.550
48.420
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
47.550
48.400
Vàng SJC 5c
47.550
48.420
Vàng nhẫn 9999
45.100
46.100
Vàng nữ trang 9999
44.700
45.800