Cận cảnh Toyota Vios 2017 facelift

09:52 | 29/03/2017

Bản nâng cấp mới nhất của Toyota Vios 2017 xuất hiện trong khuôn khổ triển lãm Bangkok Motor Show với thiết kế mới mẻ, tương đồng với bản dành cho thị trường Trung Quốc và sở hữu cả những đường nét thừa hưởng từ đàn anh Camry 2018 phiên bản Mỹ.

Toyota Vios 2017 facelift được trang bị đèn pha mới tích hợp Led, lưới tản nhiệt hình chữ T nổi bật, đi kèm là đèn sương mù dạng Led kết hợp cùng DRL. Ở phía sau đuôi xe cũng được tái thiết kế với cụm đèn hậu mới, thanh chrome kết nối giữa 2 cụm đèn hậu trông thanh mảnh hơn, cản sau cũng được tái thiết kế với bộ dạng mới. Xe trang bị la-zăng mới với tùy chọn kích thước 15 và 16 inch.

Nội thất phiên bản dành cho thị trường Thái Lan đi kèm với 4 chủ đề khác nhau cho mỗi phiên bản - J, E, G và S. Bên trong không gian cabin là các trang bị như: màn hình cảm ứng 7 inch, nút bấm khởi động, ghế ngồi bọc da hoặc bọc nỉ tùy từng phiên bản, hệ thống điều hòa tự động, màn hình hiển thị đa thông tin.

Sự thay đổi cũng không được thực hiện dưới nắp ca-pô, tất cả các biến thể vẫn tiếp tục được cung cấp sức mạnh bởi động cơ 1,5 lít, cho công suất 108 mã lực và mô-men-xoắn 140 Nm. Động cơ này được kết hợp cùng hộp số CVT với giả lập 7 cấp số tiêu chuẩn.

 

Khách hàng tại Thái Lan được lựa chọn với 6 màu sơn ngoại thất là: Đỏ - Red Mica Metallic, Nâu - Quartz Brown Metallic, Trắng - Super White, Bạc - Silver Metallic, Xám - Gray Metallic và Đen - Attitude Black Mica.

Toyota Vios 2017 facelift được niêm yết với giá bán từ 609.000 - 789.000 Baht tại thị trường Thái Lan (tương đương khoảng 403 - 522 triệu Đồng).

Hình ảnh khác:
















Nguồn: dgX/Paultan

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.060 23.270 26.550 27.904 29.537 30.0771 211,03 221,12
BIDV 23.085 23.265 26.826 27.903 29.933 30.573 213,08 221,70
VietinBank 23.079 23.269 26.938 27.903 29.933 30.573 215,99 224,49
Agribank 23.085 23.255 26.898 27.489 29.880 30.525 214,93 220,06
Eximbank 23.080 23.250 26.980 27,448 30.008 30.528 216,33 220,08
ACB 23.080 23.250 26.992 27.464 30.141 30.546 216,32 220,32
Sacombank 23.074 23..284 27.056 27.615 30.124 30.634 216,13 222,45
Techcombank 23.066 23.266 26.726 27.429 29.668 30.796 214,67 223,83
LienVietPostBank 23.100 23.260 27,201 27.702 30.161 30.621 219,28 223,32
DongA Bank 23.110 23.240 26.960 27.440 29.970 30.500 212,40 219,20
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
55.080
56.940
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
55.080
56.920
Vàng SJC 5c
55.080
56.940
Vàng nhẫn 9999
53.450
54.850
Vàng nữ trang 9999
53.050
54.450