Cần chính sách đặc thù để phát triển ngành thép

08:29 | 20/05/2022

Để ngành thép phát triển bền vững và ổn định, Bộ Công thương cho rằng Nhà nước cần phải xây dựng chính sách đủ mạnh để thúc đẩy sự phát triển của các ngành công nghiệp thép, tạo nền tảng cơ bản cho công nghiệp hóa theo hướng hiện đại và bền vững.

can chinh sach dac thu de phat trien nganh thep Ngành thép: Ấn tượng xuất khẩu

Bộ trưởng Bộ Công thương Nguyễn Hồng Diên vừa có văn bản gửi Thủ tướng Chính phủ đề xuất xây dựng Chiến lược phát triển ngành thép Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050. Trong đó khẳng định, ngành thép có vai trò đặc biệt quan trọng trong quá trình phát triển đất nước theo định hướng công nghiệp hóa hiện đại hóa. Tuy nhiên, tại thời điểm hiện tại, không có chính sách đặc thù, riêng biệt để thúc đẩy, cũng như định hướng phát triển ngành thép.

can chinh sach dac thu de phat trien nganh thep
Ảnh minh họa

Đánh giá về thực trạng ngành thép Việt Nam, Bộ Công thương cho biết, những năm gần đây, ngành thép đã có bước phát triển mạnh mẽ cả về năng lực cũng như công nghệ. Khu liên hợp Gang thép Hòa Phát - Dung Quất, Công ty CP gang thép Nghi Sơn, Khu liên hợp Gang thép Hưng Nghiệp Formosa Hà Tĩnh đã có đầy đủ các công đoạn luyện cốc, thiêu kết, lò cao, lò thổi ôxy, cán thép và một nhà máy phát điện tận dụng nguồn khí thải từ lò cao và lò cốc. Tuy nhiên, các công ty sản xuất gang thép ở Việt Nam sử dụng lò cao có dung tích rất nhỏ, từ vài chục đến vài trăm m3, thấp hơn rất nhiều so với dung tích lò cao bình quân của các nước như Trung Quốc, Hàn Quốc hay Nhật Bản. Một số nhà máy sử dụng công nghệ luyện cán thép lạc hậu, hoạt động không hiệu quả, thua lỗ và gây ô nhiễm môi trường.

Trong khi đó, theo Quyết định 694/QĐ- BCT của Bộ trưởng Bộ Công thương về việc phê duyệt Quy hoạch phát triển sản xuất và hệ thống phân phối thép giai đoạn đến 2020, có xét đến 2025, yêu cầu dung tích lò cao phải tối thiểu 500 m3 áp dụng đối với khu vực không có nguồn quặng sắt tập trung, còn đối với những khu vực có nguồn quặng sắt tập trung thì tối thiểu phải 700 m3, thậm chí đối với dự án sử dụng quặng sắt nhập khẩu được bố trí ở ven biển thì dung tích tối thiểu 1.000 m3.

Hiện năng lực sản xuất phôi thép của Việt Nam đạt khoảng 27 triệu tấn/năm, trong đó thép phục vụ ngành cơ khí, chế tạo như thép cuộn cán nóng HRC sản lượng khoảng 8 triệu tấn/năm. Lượng nhập khẩu vẫn còn khá lớn (khoảng 10 triệu tấn/năm). Việt Nam chưa sản xuất được các loại thép hợp kim đặc biệt... Bên cạnh đó ngành thép của Việt Nam cơ bản phụ thuộc vào nguồn nguyên liệu nhập khẩu nước ngoài.

Trong khi đó dự báo tổng nhu cầu thị trường các ngành chế tạo của Việt Nam giai đoạn đến năm 2030 có thể đạt tới 310 tỷ USD, trong đó nhu cầu thị trường từ cơ khí phục vụ công trình công nghiệp là 120 tỷ USD; cơ khí phục vụ xây dựng, nông nghiệp, chế biến là 15 tỷ USD; thiết bị tiêu chuẩn là 10 tỷ USD; giao thông đường sắt là 35 tỷ USD; tàu điện ngầm là 10 tỷ USD và ô tô là 120 tỷ USD. Đây sẽ là cơ hội rất lớn cho ngành thép trong nước phát triển, đặc biệt là các loại thép chế tạo, thép hợp kim chất lượng cao phục vụ các ngành công nghiệp chế tạo - vốn là phân khúc hiện nay Việt Nam chưa tự chủ được trong sản xuất thép nội địa.

Kinh nghiệm quốc tế cho thấy ngành thép là một trong những mặt hàng chiến lược mà các nước đều quản lý chặt chẽ cả về đầu tư, nguồn cung - cầu để ổn định thị trường khi có những biến động bất lợi, thúc đẩy ngành công nghiệp cơ khí, chế biến chế tạo và phát triển hệ thống cơ sở hạ tầng... Do đó các dự án Khu liên hợp sản xuất gang thép phải có quy mô lớn để đảm bảo hiệu quả kinh tế, năng lực cạnh tranh toàn cầu. Hiện cũng có xu thế chuyển dịch sản xuất thép từ các quốc gia khác sang Việt Nam. Theo quy định, UBND các tỉnh quyết định chủ trương đầu tư theo thẩm quyền, chưa có các chính sách, định hướng riêng cho ngành thép để đảm bảo các vấn đề an ninh, quốc phòng (cảng biển nước sâu), bảo vệ môi trường (do đầu tư các dự án ven biển), hạn chế chuyển giao và sử dụng các công nghệ tiêu tốn năng lượng và đảm bảo an toàn môi trường sử dụng nhiều tài nguyên nước.

Vì vậy, để ngành thép phát triển bền vững và ổn định, Bộ Công thương cho rằng Nhà nước cần phải xây dựng chính sách đủ mạnh để thúc đẩy sự phát triển của các ngành công nghiệp thép, tạo nền tảng cơ bản cho công nghiệp hóa theo hướng hiện đại và bền vững. Bên cạnh đó, cần sớm xây dựng Chiến lược phát triển ngành thép. Trong quá trình xây dựng chiến lược phát triển ngành thép, Bộ Công thương sẽ xác định cụ thể lộ trình xử lý và đề xuất các chính sách cụ thể đối với các nhà máy sản xuất thép sử dụng công nghệ cũ, lạc hậu; đề xuất các chính sách phù hợp nhằm khuyến khích các nhà đầu tư chuyến đổi sang công nghệ sản xuất thép hiện đại, thân thiện với môi trường.

Dương Công Chiến

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,40
3,50
3,70
5,20
5,40
5,70
6,00
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,10
3,20
3,40
4,50
4,60
5,10
5,80
Sacombank
0,03
-
-
-
3,30
3,50
3,70
4,70
4,70
5,80
6,20
Techcombank
0,03
-
-
-
2,75
2,75
3,25
4,55
4,55
5,45
5,55
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,70
3,70
3,70
5,60
5,70
6,20
6,50
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.180 23.490 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.190 23.470 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 23.195 23.495 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 23.180 23.470 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.230 23.450 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.230 23.460 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.220 23.567 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.209 23.500 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.150 23.440 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.250 23.500 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
68.100
68.720
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
68.100
68.700
Vàng SJC 5c
68.100
68.720
Vàng nhẫn 9999
53.100
54.050
Vàng nữ trang 9999
52.950
53.650