Cần giảm phụ thuộc ngân sách trong phát triển nhà ở xã hội

09:31 | 19/07/2019

Ngày 18/7/2019, tại Hà Nội, Bộ Xây dựng tổ chức Hội thảo Xây dựng chính sách tổng thể nhà ở xã hội tại Việt Nam giai đoạn 2021 - 2030.

Hà Nội sắp có hơn 1.000 căn nhà ở xã hội giá 8 triệu đồng/m2
Sắp ra mắt hơn 500 căn hộ giá khoảng 10 triệu đồng/m2
TP.HCM: Bổ sung 130 dự án vào Kế hoạch phát triển nhà ở
Cho vay nhà ở xã hội - chương trình dài hơi, nguồn vốn không hạn định
Lãi suất cho vay mua nhà ở xã hội 4,8%/năm

Phát biểu khai mạc Hội thảo, Phó Cục trưởng Cục Quản lý nhà và thị trường bất động sản (Bộ Xây dựng) Hà Quang Hưng cho biết, thực hiện chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại Quyết định số 848/QĐ-TTg ngày 12/7/2018 phê duyệt chủ trương đầu tư "Đề án xây dựng chính sách tổng thể nhà ở xã hội tại Việt Nam trong giai đoạn 2021 - 2030", do Chính phủ Hàn Quốc viện trợ không hoàn lại thông qua KOICA, Bộ Xây dựng đã ban hành quyết định phê duyệt Văn kiện Dự án.

Theo đó, Dự án được thực hiện trong thời gian 3 năm, từ tháng 11/2018, với mục tiêu chung là nâng cao quyền có nhà ở của các hộ có thu nhập thấp tại khu vực đô thị và công nhân khu công nghiệp thông qua việc cải thiện chính sách nhà ở xã hội tại Việt Nam trong giai đoạn 2021 - 2030.

Mục tiêu cụ thể của Dự án gồm: Nghiên cứu và đề xuất chiến lược phát triển nhà ở xã hội tại Việt Nam giai đoạn 2021 - 2030, tập trung vào đối tượng là các hộ gia đình có thu nhập thấp tại khu vực đô thị và công nhân khu công nghiệp; nghiên cứu và đề xuất chính sách nhà ở xã hội tại Việt Nam giai đoạn 2021 - 2030 nhằm góp phần sửa đổi Luật Nhà ở hiện nay.

Phó Cục trưởng Hà Quang Hưng cho biết, theo Chiến lược phát triển nhà ở quốc gia đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030, hiện nay cả nước mới đạt khoảng 30% mục tiêu (4 triệu m2 sàn nhà ở xã hội so với mục tiêu đến 2020 đạt 12,5 triệu m2), do nhiều nguyên nhân khác nhau, trong đó có khó khăn về nguồn vốn ngân sách. Do đó cần nghiên cứu các cơ chế chính sách đổi mới, giảm bớt sự phụ thuộc vào ngân sách nhà nước trong việc phát triển nhà ở xã hội.

Nhấn mạnh mục tiêu Dự án xây dựng chính sách tổng thể nhà ở xã hội tại Việt Nam giai đoạn 2021 - 2030, Phó Giám đốc Văn phòng KOICA Việt Nam Jeong Min Kim cho biết Hội thảo được tổ chức nhằm tổng hợp ý kiến của các Bộ ngành, các chuyên gia góp ý vào đề xuất trong từng giai đoạn thực hiện Dự án, nhằm hoàn thiện và đẩy nhanh tiến độ thực hiện Dự án.

Tại Hội thảo, đại diện các bộ, ngành, các chuyên gia đã trao đổi, thảo luận nhiều nội dung của Dự án, như: phân khúc các nhóm thu nhập để lựa chọn các nhóm thụ hưởng nhà ở xã hội; đa dạng hóa nguồn cung nhà ở xã hội - vai trò của khu vực công; phát triển đô thị và nhà ở xã hội của khu vực công; quỹ phát triển nhà ở xã hội; thứ tự ưu tiên của các đối tượng được hỗ trợ về nhà ở xã hội; quy trình chung của dự án nhà ở xã hội.

MT

Nguồn: Xaydung.gov.vn

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.320 23.530 24.773 25.957 28.032 29.028 208,11 218,71
BIDV 23.380 23.560 25.160 25.995 28.367 28.968 209,82 218,27
VietinBank 23.345 23.535 25.137 25.972 28.339 28.979 210,49 218,19
Agribank 23.370 23.520 25.054 26.604 28.322 28.923 212,19 217,00
Eximbank 23.350 23.520 25.061 25,645 28.372 29.033 212,78 217,75
ACB 23.350 23.520 25.052 25.596 28.542 29.088 213,60 218,23
Sacombank 23.330 23.530 25.140 29.003 28.467 29.003 212,73 219,25
Techcombank 23.360 23.560 24.894 25.880 28.122 29.080 211,92 218,98
LienVietPostBank 23.380 23.560 24.961 25.941 28.361 29.330 211,80 222,95
DongA Bank 23.380 23.520 25.120 25.530 28.410 28.910 209,70 216,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
47.000
48.020
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
47.000
48.000
Vàng SJC 5c
47.000
48.020
Vàng nhẫn 9999
44.500
45.600
Vàng nữ trang 9999
44.200
45.400