TS. Nguyễn Trí Hiếu

Cần hỗ trợ của nhà nước cho khoản chi trả tiền gửi vượt hạn mức

10:27 | 30/10/2017

Theo TS. Nguyễn Trí Hiếu, cần nâng cao năng lực quyền lực của DIV, nhất là tham gia sâu hơn vào quá trình tái cơ cấu NH như có thể tham gia cho vay đặc biệt giúp các TCTD yếu kém phục hồi.

Bước đệm tiến tới cho phá sản TCTD
Cần làm rõ có chi trả đầy đủ tiền gửi cho dân hay không
Vì sao cần bảo hiểm tiền gửi vượt mức?
TS. Nguyễn Trí Hiếu

Chủ trương của Nhà nước khi thực hiện phá sản phải trên nguyên tắc bảo đảm quyền lợi của người gửi tiền. Trong bối cảnh này, để đảm bảo nguyên tắc trên, ngoài hạn mức chi trả của bảo hiểm tiền gửi, phần còn lại Nhà nước phải xem xét hỗ trợ khi cần thiết để bảo đảm nguyên tắc trên. Ở đây đã nói Nhà nước hỗ trợ thì xét về lý cũng là tiền có nguồn gốc ngân sách, không hỗ trợ trực tiếp thì cũng là gián tiếp. Dù là hỗ trợ trực tiếp hay gián tiếp đều là việc cần phải làm nếu Việt Nam muốn thực hiện phá sản NH.

Do mô hình hoạt động NHNN của Việt Nam chưa độc lập như NHTW các nước mà vẫn là thành viên của Chính phủ nên hoạt động của DIV cũng bị chênh so với thông lệ quốc tế. Hiện tại vai trò của DIV đối với hoạt động NH nói chung vẫn hạn chế.

Thời gian tới, theo tôi cần nâng cao năng lực quyền lực của DIV, nhất là tham gia sâu hơn vào quá trình tái cơ cấu NH như có thể tham gia cho vay đặc biệt giúp các TCTD yếu kém phục hồi. Để nâng cao vai trò của cơ quan DIV, cách hay nhất là đưa cho DIV cả cây gậy và củ cà rốt. Cây gậy để thực hiện nghiêm việc thanh tra giám sát, còn củ cà rốt là những chính sách hỗ trợ NH góp phần quan trọng trong tái cơ cấu.

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
3,90
3,90
5,60
5,40
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
7,20
8,40
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,30
4,40
5,00
6,20
6,20
Sacombank
-
-
-
-
3,30
3,40
3,50
5,00
5,10
5,70
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,65
2,75
2,85
4,20
4,20
4,40
4,90
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,70
3,70
3,80
4,60
4,80
6,20
6,20
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,60
3,60
3,60
5,50
5,70
6,00
6,30
Agribank
0,10
-
-
-
3,60
3,60
3,60
5,50
5,70
6,00
6,30
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.950 23.160 27.591 28.506 30.510 31.785 215,75 226,99
BIDV 22.970 23.170 27.760 28.872 30.667 31.563 217,28 226,03
VietinBank 22.919 23.169 27.852 28.957 30.988 31.998 217,30 226,30
Agribank 22.980 23.160 27.785 28.479 30.918 31.669 219,50 225,66
Eximbank 22.970 23.160 27.939 28.461 30.994 31.573 220,96 225,08
ACB 22.970 23.150 27.958 28.460 31.172 31.604 220,83 225,02
Sacombank 22.956 23.178 28.038 28.593 31.150 31.655 220,76 227,12
Techcombank 22.963 23.163 27.717 28.940 30.710 31.855 219,56 228,84
LienVietPostBank 22.970 23.150 27.067 27.571 30.322 31.186 214,74 218,67
DongA Bank 23.990 23.150 27.930 28.430 31.030 31.580 217,40 224,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
55.100
55.500
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
55.100
55.480
Vàng SJC 5c
55.100
55.500
Vàng nhẫn 9999
51.700
52.300
Vàng nữ trang 9999
51.300
52.000