Cần hỗ trợ thương hiệu da giày Việt

13:30 | 13/02/2019

Những năm gần đây, ngành da giày Việt Nam đã có bước phát triển khá nhanh. Hiện, Việt Nam đã xuất khẩu đến nhiều thị trường trên thế giới, với khoảng hơn 1 tỷ đôi các loại mỗi năm...

Ngành da giày “chuyển mình” nắm thời cơ
Xuất khẩu da giày giữ vững tốc độ tăng trưởng

Sản phẩm da giày của Việt Nam cũng đã xâm nhập khá thành công vào những thị trường khó tính, đòi hỏi những khắt khe về chất lượng cũng như mẫu mã như Mỹ, Nhật Bản, Hàn Quốc hay EU...

Thị trường da giày trong nước có nhiều tiềm năng

Theo ông Phan Hải - Giám đốc Công ty Giày BQ (TP. Đà Nẵng), hiện giá xuất khẩu trung bình của thế giới vào khoảng 9,81 USD/đôi. Trong khi đó giá của Việt Nam lên tới 15 USD/đôi, cao gấp 1,6 lần so với giá trung bình của thế giới. Như vậy, chất lượng các sản phẩm giày dép của Việt Nam rõ ràng đã được nâng lên rất nhiều, được người tiêu dùng trên thế giới công nhận.

Trong năm đến, tình hình có thể sẽ vẫn khả quan hơn đối với các doanh nghiệp da giày, khi một số hiệp định thương mại tự do Việt Nam đã ký kết chuẩn bị có hiệu lực. Đặc biệt, trong đó với Hiệp định CPTPP sẽ tạo cơ hội rộng mở cho các doanh nghiệp da giày đẩy mạnh xuất khẩu, khi thuế xuất hàng vào các nước trong hiệp định sẽ tự động giảm xuống. Đây là một lợi thế rất lớn của chúng ta đối với các đối thủ trong ngành da giày ở trên thế giới cũng như trong khu vực.

Tuy nhiên, bên cạnh những thuận lợi các doanh nghiệp da giày cũng sẽ phải đối diện với những khó khăn, thách thức. Trong đó, nổi lên là những khó khăn do chi phí nhân công ngày càng tăng, năng suất lao động vẫn còn thấp. Do xuất phát điểm thấp, nên ngành da giày Việt Nam vẫn chủ yếu là gia công xuất khẩu. Bên cạnh, là những áp đảo của các doanh nghiệp da giày trong khối FDI...

Đặc biệt, một số doanh nghiệp vẫn còn gặp khó khăn về nguồn nguyên liệu. Ở trong nước mới chỉ hỗ trợ được một số nguyên liệu đơn giản như: đế giày, khoen, khuy, khóa, lót giày, thùng carton... Còn những nguyên liệu chính vẫn phải phụ thuộc rất lớn vào việc nhập khẩu từ nước ngoài.

Cũng theo ông Phan Hải, để hỗ trợ các doanh nghiệp da giày, nắm bắt được thời cơ, đẩy mạnh xuất khẩu các cơ quan chức năng cần tiếp tục nỗ lực cải cách thủ tục hành chính, tăng cường hoạt động xúc tiến thương mại.

Đồng thời, tập trung phát triển công nghiệp phụ trợ, bởi da giày là ngành thời trang, thay đổi liên tục, do đó cần phát triển công nghiệp phụ trợ sao cho hợp lý. Bên cạnh, là những chính sách thúc đẩy hỗ trợ doanh nghiệp trong nước, đặc biệt là doanh nghiệp nhỏ về công nghệ, đất đai, tín dụng...

Đặc biệt, với thị trường trong nước gần 100 triệu dân, cần khuyến khích các doanh nghiệp sản xuất, phân phối đầu tư xây dựng các thương hiệu thuần Việt ngay tại sân nhà nhiều tiềm năng, cũng như tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp sản xuất da giày phát triển bền vững.

Bài và ảnh Nghi Anh

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,10
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
0,03
-
-
-
3,10
3,20
3,30
4,60
4,90
5,50
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,60
5,60
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.630 22.860 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 22.655 22.855 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.636 22.856 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.665 22.855 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 22.660 22.840 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 22.660 22.840 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 22.653 22.865 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 22.642 22.852 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 22.660 22.840 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 22.680 22.840 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
55.900
56.620
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
55.900
56.600
Vàng SJC 5c
55.900
56.620
Vàng nhẫn 9999
50.200
51.100
Vàng nữ trang 9999
49.800
50.800