Cần một hành lang pháp lý chặt chẽ cho tiền thuật toán

11:13 | 15/01/2020

Trường Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội vừa tổ chức Hội thảo khoa học với chủ đề “Tiền thuật toán và hoạt động Tài chính - Ngân hàng”.

Hội thảo được tổ chức nhằm cung cấp đầy đủ thông tin, những cái nhìn đa chiều về Tiền thuật toán (còn được gọi là tiền ảo) và các hoạt động Tài chính - Ngân hàng trong những năm gần đây.

can mot hanh lang phap ly chat che cho tien thuat toan

Phát biểu khai mạc Hội thảo, TS. Phạm Thanh Bình, Chủ nhiệm Khoa Ngân hàng (Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội) mong muốn các bài tham luận được trình bày trong Hội thảo sẽ góp phần đánh giá đúng về Tiền thuật toán, mang đến cái nhìn toàn diện về hình thức, phương thức giao dịch thanh toán của loại hình tiền này trong bối cảnh kinh tế đang phát triển và chịu tác động của nền công nghiệp 4.0 hiện nay.

TS. Phạm Xuân Hòe, Phó Viện trưởng Viện Chiến lược Ngân hàng (Ngân hàng Nhà nước Việt Nam) cho biết, thị trường Bitcoin và các tiền ảo khác đã du nhập, hình thành tại Việt Nam từ năm 2013. Cho đến nay, Việt Nam đã có những bước đi ban đầu về việc xử lý các vấn đề của tài sản ảo, tiền ảo bằng việc Thủ tướng Chính phủ có quyết định 1255/QĐ-TTg, ngày 21/8/2018, “Phê duyệt Đề án Hoàn thiện khung pháp lý để quản lý, xử lý đối với các loại tài sản ảo, tiền điện tử, tiền ảo”.

Theo TS. Phạm Xuân Hòe, Chính phủ cũng đã chỉ rõ các bộ ngành chức năng theo nhiệm vụ nghiên cứu kinh nghiệm quốc tế, hiện trạng pháp lý trong nước và đề xuất hoàn thiện khung pháp lý cho vấn đề trên. Tuy nhiên, hoạt động quản lý đồng tiền này vẫn còn khá nhiều bất cập, chưa thực sự đồng bộ hóa.

PGS-TS. Lê Thị Kim Nhung, Trưởng khoa Tài chính Ngân hàng, Đại học Thương Mại cho biết Tiền mã hóa là vấn đề rất được quan tâm bởi các nhà quản lý, giám sát tài chính toàn cầu. Chính vì vậy, quản lý hiệu quả tiền mã hóa để biến chúng thành công cụ an toàn trên thị trường tài chính nói riêng và cho toàn nền kinh tế nói chung đang là vấn đề nan giải không chỉ đối với Việt Nam mà còn trên toàn thế giới.

Theo TS. Lê Đăng Doanh, nguyên Viện trưởng Viện Nghiên cứu quản lý kinh tế Trung ương (CIEM), việc thiếu một hành lang pháp lý chặt chẽ cho tiền thuật toán là điều bất lợi trong bối cảnh kinh tế thế giới hiện nay.

Nhiều chuyên gia đồng tình rằng, để hình thức tiền thuật toán được sử dụng, lưu hành rộng rãi, hạn chế thấp nhất mọi rủi ro thì cần phải có một chính sách quản lý thích hợp hơn nữa của các bộ, ban, ngành trong thời gian tới.

Thu Hương

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.530 23.720 24.584 25.838 26.669 27.782 28016 220,20
BIDV 23.560 23.720 25.003 25.810 26.990 27.534 207,78 215,98
VietinBank 23.538 23.708 24.992 25.827 27.024 27.664 210,59 218,29
Agribank 23.540 23.690 24.749 25.272 26.830 27.349 209,08 213,60
Eximbank 23.530 23.700 24.894 25,549 27.052 27.764 210,34 215,88
ACB 23.530 23.700 24.998 25.434 27.233 27.639 211,70 215,39
Sacombank 23.515 23.700 24.976 25.541 27.120 27.635 210,72 217,13
Techcombank 23.540 23.700 24.725 25.691 26.799 27.727 209,95 216,81
LienVietPostBank 23.530 23.710 24.908 25.563 27.092 27.687 210,51 218,88
DongA Bank 23.560 23.700 24.990 25.280 27.080 27.420 207,90 214,00
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
47.100
47.920
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
47.100
47.920
Vàng SJC 5c
47.100
47.920
Vàng nhẫn 9999
45.200
46.100
Vàng nữ trang 9999
44.800
45.900