Canada không áp thuế tự vệ với thép Hòa Phát

15:42 | 11/04/2019

Đại diện Hòa Phát cho biết, đầu tháng 4/2019, Tòa án thương mại quốc tế Canada (CITT) đã công bố báo cáo cuối cùng trong vụ việc điều tra áp dụng biện pháp tự vệ chính thức đối với một số sản phẩm thép. Theo đó, nhiều loại thép của Việt Nam, trong đó có thép Hòa Phát xuất khẩu vào thị trường Canada sẽ không phải chịu thuế tự vệ.

CITT cho biết sẽ loại trừ các sản phẩm nhập khẩu như thép dây không gỉ, thép thanh, thép cuộn xây dựng, thép tấm loại cứng của Việt Nam, Hàn Quốc, Panama, Peru, Colombia, và Honduras. Việt Nam là nước đang phát triển thuộc danh sách các nước được hưởng thuế quan ưu đãi phổ cập và lượng xuất khẩu của Việt Nam là không đáng kể (dưới 3% tổng lượng nhập khẩu hàng hóa bị điều tra), do đó Việt Nam được loại trừ khỏi biện pháp tự vệ.

Hơn nữa, tổng lượng nhập khẩu hàng hoá bị điều tra từ các nước nêu trên không vượt quá 9% tổng lượng nhập khẩu hàng hoá bị điều tra vào Canada. Theo kết luận của CITT, lượng nhập khẩu các sản phẩm thép thanh xây dựng, thép cuộn (wire rod), tôn mạ, ống thép dùng cho ngành năng lượng và thép cán nóng không gây thiệt hại hoặc đe dọa gây thiệt hại cho ngành sản xuất trong nước. Do vậy, các sản phẩm này của Việt Nam không chịu biện pháp tự vệ khi nhập khẩu vào Canada.

Hiện tại, Hòa Phát đang xuất khẩu thép xây dựng, ống thép đi 14 nước, trong đó có Canada, tuy nhiên lượng hàng xuất khẩu sang thị trường này còn khiêm tốn. Kết luận nói trên của Canada là tin vui với nhiều doanh nghiệp thép của Việt Nam nói chung và Hòa Phát nói riêng.

Hà An

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.090 23.300 24.785 26.201 28.371 29.555 212,92 224,08
BIDV 23.115 23.295 25.188 26.023 28.700 29.297 212,57 221,15
VietinBank 23.116 23.306 25.054 26.020 28.678 29.318 213,68 221,38
Agribank 23.130 23.280 25.100 25.651 28.668 29.273 215,15 220,06
Eximbank 23.120 23.290 25.169 25,625 28.772 29.292 216,19 220,10
ACB 23.115 23.285 25.191 25.590 28.911 29.296 216,33 219,77
Sacombank 23.108 23..318 25.214 25.771 28.888 29.397 215,79 222,15
Techcombank 23.102 23.302 24.937 25.922 28.492 29.451 214,75 221,88
LienVietPostBank 23.120 23.280 24,968 25.948 28.651 29.622 214,67 225,88
DongA Bank 23.150 23.270 25.160 25.570 28.750 29.230 212,70 219,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
48.830
49.200
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
48.830
49.180
Vàng SJC 5c
48.830
49.200
Vàng nhẫn 9999
48.680
49.280
Vàng nữ trang 9999
48.280
49.080