Canada nâng lãi suất lên mức cao nhất kể từ 2008

09:52 | 08/12/2022

Mặc dù lựa chọn tăng lãi suất với tốc độ mạnh, nhưng Ngân hàng trung ương Canada (BoC) đã đánh đi tín hiệu cho thấy cuộc chiến chống lạm phát của họ có thể đang tiến đến một bước ngoặt.

canada nang lai suat len muc cao nhat ke tu 2008

BoC ngày 7/12 đã tăng lãi suất chủ chốt thêm 0,5 điểm phần trăm, gây bất ngờ cho thị trường khi ngân hàng trung ương này tiếp tục triển khai một đợt tăng lãi suất mạnh mẽ, nhưng đồng thời báo hiệu về khả năng sắp kết thúc chu kỳ tăng lãi suất lịch sử.

Lãi suất của BoC đã được nâng từ 3,75% lên 4,25%, mức cao nhất kể từ đầu năm 2008.

Các thị trường trước đó nhận định rằng mức tăng lãi suất lần này chỉ là 0,25 điểm phần trăm.

Mặc dù lựa chọn tăng lãi suất với tốc độ mạnh, nhưng BoC đã đánh đi tín hiệu cho thấy cuộc chiến chống lạm phát của họ có thể đang tiến đến một bước ngoặt.

“Trong thời gian tới, Hội đồng quản trị sẽ xem xét liệu lãi suất có cần tăng thêm để đưa cung và cầu trở lại cân bằng hay không”, BoC nhấn mạnh.

Trong các lần thông báo lãi suất trước đó, BoC nói rằng lãi suất “sẽ cần phải tăng hơn nữa”.

BoC đã tăng lãi suất 7 lần kể từ tháng 3/2022 trong nỗ lực giải quyết tình trạng lạm phát cao nhất trong nhiều thập kỷ.

Mục tiêu của BoC là giảm chi tiêu trong toàn bộ nền kinh tế để làm chậm tốc độ tăng của giá cả.

Lạm phát tại Canada có xu hướng giảm kể từ mùa Hè, đứng ở mức 6,9% trong tháng 10/2022, so với mức đỉnh 8,1% trong tháng 6/2022. Nhưng, lạm phát hiện vẫn hơn gấp ba lần so với mục tiêu 2% của BoC.

Ngân hàng trung ương Canada lưu ý rằng GDP trong quý III “mạnh hơn dự kiến” trong bối cảnh nền kinh tế tiếp tục “dư cầu”, với thị trường lao động thắt chặt và tỷ lệ thất nghiệp gần mức thấp kỷ lục.

Đồng thời, BoC cho biết lãi suất cao hơn đang bắt đầu gây ảnh hưởng. Thị trường nhà ở đang trong tình trạng suy thoái sâu, với doanh số bán trên toàn quốc trong tháng 10/2022 giảm 36% so với cùng kỳ năm ngoái và giá nhà đã giảm 10%.

Cũng có những dấu hiệu cho thấy người tiêu dùng đang "thắt lưng buộc bụng" để ứng phó với lãi suất cao hơn. Chi tiêu hộ gia đình giảm 0,3% trong quý III, lần giảm đầu tiên kể từ quý II/2021.

Những thay đổi về chính sách tiền tệ cần có thời gian để phát huy tác dụng trong nền kinh tế, thường mất khoảng 6-8 quý. Độ trễ này mở ra nguy cơ thắt chặt quá mức nếu BoC không cẩn trọng.

Thống đốc BoC Tiff Macklem lập luận rằng ngân hàng cần phải cân bằng giữa "làm quá ít để chống lạm phát với nguy cơ làm quá nhiều và khiến nền kinh tế sụp đổ".

Dự báo mới nhất của BoC cho thấy mức tăng trưởng GDP gần như bằng 0 trong ba quý tới khiến nền kinh tế Canada đứng bên bờ vực suy thoái.

Stephen Brown, chuyên gia kinh tế của Capital Economics, nhận định rằng với giá dầu của Canada trong những ngày gần đây thấp hơn gần 40% so với mức ngân hàng giả định trong báo cáo chính sách tiền tệ tháng 10, sẽ không có gì ngạc nhiên nếu hôm nay đánh dấu lần tăng cuối cùng trong chu kỳ nâng lãi suất của BoC.

Nguồn: TTXVN

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
4,90
4,90
5,40
6,00
6,00
7,40
7,40
BIDV
0,10
-
-
-
4,90
4,90
5,40
6,00
6,10
7,40
7,40
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
4,90
4,90
5,40
6,00
6,00
7,40
7,40
Cake by VPBank
0,10
-
-
-
4,90
-
4,95
7,90
-
8,50
8,60
ACB
-
1,00
1,00
1,00
5,50
5,60
5,70
7,00
7,20
7,40
8,10
Sacombank
-
-
-
-
5,70
5,80
5,90
8,30
8,60
8,90
9,00
Techcombank
1,00
-
-
-
5,90
5,90
5,90
9,00
9,00
9,00
9,00
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
6,00
6,00
6,00
8,10
8,10
8,50
8,50
DongA Bank
1,00
1,00
1,00
1,00
6,00
6,00
6,00
9,35
9,45
9,50
9,50
Agribank
0,50
-
-
-
4,90
4,90
5,40
6,10
6,10
7,40
7,40
Eximbank
0,20
1,00
1,00
1,00
5,60
5,70
5,80
6,80
7,10
7,40
7,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.250 23.620 24.754 26.138 28.541 29.755 170.32 180.30
BIDV 23.300 23.600 24.915 26.013 28.716 29.883 170.53 178.87
VietinBank 23.255 23.615 25.021 26.156 28.886 29.896 171.64 180.19
Agribank 23.260 23.600 25.147 26.225 28.899 29.682 174.11 180.63
Eximbank 23.310 23.570 25.044 25.697 28.953 29.708 172.21 176.70
ACB 23.250 23.700 25.119 26.701 29.135 29.691 172.39 176.56
Sacombank 23.265 23.750 25.081 25.996 29.089 29.855 172.56 180.11
Techcombank 23.301 23.622 25.080 25.730 28.970 29.730 171.40 177.00
LienVietPostBank 23.270 23.850 25.088 26.320 29.058 29.881 172.21 181.04
DongA Bank 23.320 23.630 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
66.200
67.620
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
66.200
67.600
Vàng SJC 5c
66.200
67.620
Vàng nhẫn 9999
54.300
55.500
Vàng nữ trang 9999
54.100
55.100