Canada tiếp tục tăng lãi suất để kiểm soát lạm phát

07:20 | 27/10/2022

BoC ngày 26/10 đã quyết định tăng lãi suất chủ chốt thêm 0,5 điểm phần trăm, lần tăng thứ sáu liên tiếp trong năm nay, đồng thời cảnh báo tăng trưởng kinh tế sẽ chững lại trong những quý tới.

canada tiep tuc tang lai suat de kiem soat lam phat
Ngân hàng trung ương Canada. (Nguồn: AP)

Ngân hàng Trung ương Canada (BoC) ngày 26/10 đã quyết định tăng lãi suất chủ chốt thêm 0,5 điểm phần trăm, lần tăng thứ sáu liên tiếp trong năm nay, đồng thời cảnh báo tăng trưởng kinh tế sẽ chững lại trong những quý tới.

Động thái trên đã đưa lãi suất của Canada lần đầu tiên kể từ năm 2008 đứng ở mức 3,75%. Các thị trường tài chính trước đó đã dự đoán BoC sẽ "mạnh tay" hơn, với một đợt tăng lãi suất có quy mô lên tới 0,75 điểm phần trăm.

Mặc dù BoC nhấn mạnh có thể sẽ cần phải tăng lãi suất thêm nữa để kiểm soát lạm phát - hiện đang ở mức cao nhất trong nhiều thập kỷ, nhưng cũng lưu ý chi phí đi vay cao hơn đã và đang bóp nghẹt nền kinh tế. Cơ quan này dự báo khả năng xảy ra suy thoái kinh tế ở Canada trong năm 2023 lên tới 50%.

Với sáu lần tăng lãi suất kể từ tháng 3/2022, Canada đang chứng kiến trong một trong những chu kỳ thắt chặt chính sách tiền tệ nhanh nhất được ghi nhận. Lãi suất cao hơn được áp dụng nhằm hạn chế nhu cầu hàng hóa và dịch vụ và làm chậm tốc độ tăng giá tiêu dùng.

BoC đã hạ dự báo tăng trưởng kinh tế của Canada, với việc ước tính tổng sản phẩm quốc nội (GDP) chỉ đạt 0,9% trong năm 2023, giảm so với dự báo trước đó là 1,8%.

Lạm phát tại Canada đã dịu đi trong những tháng gần đây, nhưng phần lớn là do giá xăng dầu giảm. Trong khi đó, gần 2/3 các yếu tố cấu thành chỉ số giá tiêu dùng có mức tăng hằng năm trên 5%.

Nguồn: TTXVN

Tin nổi bật

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
4,90
4,90
5,40
6,00
6,00
7,40
7,40
BIDV
0,10
-
-
-
4,90
4,90
5,40
6,00
6,10
7,40
7,40
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
4,90
4,90
5,40
6,00
6,00
7,40
7,40
Cake by VPBank
0,10
-
-
-
4,90
-
4,95
7,90
-
8,50
8,60
ACB
-
1,00
1,00
1,00
5,50
5,60
5,70
7,00
7,20
7,40
8,10
Sacombank
-
-
-
-
5,70
5,80
5,90
8,30
8,60
8,90
9,00
Techcombank
1,00
-
-
-
5,90
5,90
5,90
8,50
8,50
8,70
8,70
LienVietPostBank
-
0,10
0,10
0,10
6,00
6,00
6,00
8,10
8,10
8,50
8,50
DongA Bank
1,00
1,00
1,00
1,00
6,00
6,00
6,00
9,35
9,45
9,50
9,50
Agribank
0,50
-
-
-
4,90
4,90
5,40
6,10
6,10
7,40
7,40
Eximbank
0,20
1,00
1,00
1,00
5,60
5,70
5,80
6,80
7,10
7,40
7,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.250 23.620 24.754 26.138 28.541 29.755 170.32 180.30
BIDV 23.295 23.595 24.915 26.013 28.716 29.883 170.53 178.87
VietinBank 23.258 23.618 25.021 26.156 28.886 29.896 171.64 180.19
Agribank 23.280 23.610 25.147 26.225 28.899 29.682 174.11 180.63
Eximbank 23.300 23.580 25.044 25.697 28.953 29.708 172.21 176.70
ACB 23.250 23.700 25.119 26.701 29.135 29.691 172.39 176.56
Sacombank 23.263 23.648 25.081 25.996 29.089 29.855 172.56 180.11
Techcombank 23.299 23.620 25.080 25.730 28.970 29.730 171.40 177.00
LienVietPostBank 23.270 23.850 25.088 26.320 29.058 29.881 172.21 181.04
DongA Bank 23.320 23.630 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
66.700
67.520
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
66.700
67.500
Vàng SJC 5c
66.700
67.520
Vàng nhẫn 9999
54.000
55.100
Vàng nữ trang 9999
53.700
54.700