Căng thẳng gia tăng, nhiều DN xem xét điều chỉnh chuỗi cung ứng

12:00 | 28/06/2019

CTTM Mỹ-Trung đang đè nặng lên các DN hoạt động ở khu vực châu Á-Thái Bình Dương, với các DN cho biết sẽ hoãn hoặc hủy đầu tư tăng lên so với năm ngoái.

Ông Trump: Sẽ có “Kế hoạch B” nếu đàm phán không tiến triển
Thương mại toàn cầu bị tổn thương vì cuộc chiến thuế quan
Nhìn lại “trade war” và cơ hội xuất khẩu

Cụ thể theo khảo sát của Phòng thương mại Mỹ (AmCham) tại Singapore, có 54% các công ty được khảo sát cho biết CTTM Mỹ - Trung tác động đến hoạt động đầu tư của họ, tăng so với mức 50% theo kết quả khảo sát vào cuối năm 2018. Cũng có nhiều DN hơn so với năm ngoái đang xem xét điều chỉnh chuỗi cung ứng của mình ra khỏi Trung Quốc và Hoa Kỳ.

Ảnh minh họa

Trong sáu tháng qua, 41% DN tham gia khảo sát cho biết đã ghi nhận tác động tiêu cực ở mức “nhẹ” từ CTTM này; 8% cho biết tác động là “mạnh mẽ” và 32% cho biết “không có tác động”. Có 40% DN nhận định CTTM đang ngày càng xấu đi và 30% DN cho biết tình hình không thay đổi hoặc sẽ được giải quyết sớm.

Kết quả khảo sát trên cung cấp thêm một bức tranh tối màu về CTTM Mỹ - Trung, ngay trước thềm cuộc gặp thượng đỉnh hai bên dự kiến diễn ra ngày 29/6 tới. Điều đó cho thấy, trong khi các nhà đầu tư vẫn kỳ vọng vào việc giảm bớt va chạm giữa hai nền kinh tế, thì họ cũng đang xem xét và chuẩn bị cho các tình huống xấu nhất có thể xảy ra, bao gồm khả năng thuế tăng với 300 tỷ USD hàng hóa Trung Quốc và trả đũa.

Khảo sát vừa công bố của AmCham bao gồm 144 công ty, trong đó khoảng 90% có hoạt động hoặc trải khắp trên toàn cầu, hoặc trên khắp châu Á-Thái Bình Dương, hoặc trên toàn Đông Nam Á. Các công ty có trụ sở tại Mỹ chiếm 61% và các DN trong lĩnh vực sản xuất chiếm 22%.

Tuy nhiên, khảo sát của AmCham cũng xuất hiện một số điểm sáng khi phần lớn các DN được hỏi vẫn nhìn thấy triển vọng kinh doanh thuận lợi trong sáu tháng tới. Có 88% DN vẫn coi Đông Nam Á là một nơi hấp dẫn để làm kinh doanh so với các khu vực khác, tăng 13% so với khảo sát cuối năm ngoái.

Bên cạnh đó, Việt Nam được coi là một bên chiến thắng trong CTTM trong bối cảnh căng thẳng thuế quan gia tăng, khi nền kinh tế này tiếp tục có được tăng trưởng cao và chi phí thấp cho các DN trong sản xuất vận chuyển các đơn hàng. Khảo sát của AmCham cũng cho biết, nhiều DN được hỏi đang xem xét chuyển dịch sản xuất tới Ấn Độ.

Đỗ Phạm

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.140 23.350 24.785 26.201 28.371 29.555 212,92 224,08
BIDV 23.175 23.355 25.188 26.023 28.700 29.297 212,57 221,15
VietinBank 23.145 23.335 25.054 26.020 28.678 29.318 213,68 221,38
Agribank 23.180 23.330 25.100 25.651 28.668 29.273 215,15 220,06
Eximbank 23.160 23.330 25.169 25,625 28.772 29.292 216,19 220,10
ACB 23.160 23.330 25.191 25.590 28.911 29.296 216,33 219,77
Sacombank 23.155 23..365 25.214 25.771 28.888 29.397 215,79 222,15
Techcombank 23.150 23.350 24.937 25.922 28.492 29.451 214,75 221,88
LienVietPostBank 23.180 23.340 24,968 25.948 28.651 29.622 214,67 225,88
DongA Bank 23.190 23.330 25.160 25.570 28.750 29.230 212,70 219,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
48.380
48.770
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
48.380
48.750
Vàng SJC 5c
48.380
48.770
Vàng nhẫn 9999
47.730
48.350
Vàng nữ trang 9999
47.250
48.050