Cao tốc Bắc Giang-Lạng Sơn chính thức thu phí từ ngày 18/2

07:23 | 14/02/2020

Từ ngày 18/2 tới, xe dưới 12 chỗ đi trên cao tốc Bắc Giang-Lạng Sơn sẽ phải trả phí 52.000 đồng/lượt đối với hợp phần Quốc lộ 1 và 2.100 đồng/km cao tốc.

cao toc bac giang lang son chinh thuc thu phi tu ngay 182
Cao tốc Bắc Giang-Lạng Sơn bắt đầu thu phí từ ngày 18/2. Ảnh minh hoạ.

Ngày 12/2/2020, UBND tỉnh Lạng Sơn là cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã ban hành Quyết định số 264/QĐ-UBND thống nhất Công ty cổ phần BOT Bắc Giang - Lạng Sơn được phép điều chỉnh mức thu phí hợp phần Quốc lộ 1 tại trạm thu phí Km93+160.

Tổ chức thu phí sử dụng dịch vụ cao tốc Bắc Giang - Lạng Sơn, từ 00h00', ngày 18/02/2020.

Theo đó mức phí đối với các loại phương tiện như sau:

Xe dưới 12 chỗ đi trên cao tốc Bắc Giang-Lạng Sơn sẽ phải trả 52.000 đồng/lượt đối với hợp phần Quốc lộ 1 và 2.100 đồng/km cao tốc.

Xe từ 12 ghế ngồi đến 30 ghế ngồi, xe tải có tải trọng từ 2 tấn đến dưới 4 tấn áp dụng mức phí 70.000 đồng/lượt trên Quốc lộ 1 và 3.000 đồng/km cao tốc.

Xe từ 31 ghế ngồi trở lên, xe tải có tải trọng từ 4 tấn đến dưới 10 tấn áp dụng mức phí lần lượt là 87.000 đồng/lượt trên Quốc lộ 1 và 3.700 đồng/km cao tốc.

Xe tải có tải trọng từ 18 tấn tở lên, xe chở hàng bằng Container 40 fit áp dụng mức phí 200.000 đồng/ lượt và 8.100 đồng/km cao tốc.

Được biết, tuyến cao tốc Bắc Giang - Lạng Sơn gồm 2 hợp phần: Hợp phần QL1 (tăng cường mặt đường QL1 đoạn Km1+800 - Km106+500) với chiều dài 110 km; Hợp phần cao tốc (tuyến cao tốc Bắc Giang - TP. Lạng Sơn đoạn Km45+100 - Km108+500) với chiều dài 64 km. Tổng mức đầu tư toàn bộ dự án là 12.189 tỷ đồng.

Từ 00 giờ 00 phút ngày 15/1, Công ty cổ phần BOT Bắc Giang - Lạng Sơn đã đưa Dự án vào khai thác vận hành miễn phí phục vụ người dân đi lại trong dịp Tết Canh Tý trong thời gian 30 ngày, để phương tiện tham gia giao thông đánh giá giá, chất lượng của tuyến đường, đồng thời để Nhà đầu tư đánh giá lại hệ thống khai thác vận hành trên tuyến cao tốc.

Tháng 7/2019, Thủ tướng Chính phủ đã giao Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) đứng ra thu xếp vốn xây dựng đoạn cao tốc Hữu Nghị - Chi Lăng.

Dự án thành phần 2 triển khai theo cơ cấu vốn như sau: 1.740 tỷ đồng từ nguồn vốn chủ sở hữu nhà đầu tư; vốn nhà nước tham gia 3.160 tỷ đồng và vốn tín dụng 3.400 tỷ đồng. Tuy nhiên, BIDV mới chỉ thống nhất tài trợ vốn 2.000 tỷ đồng và UBND tỉnh Lạng Sơn cam kết bố trí vốn ngân sách địa phương tối đa khoảng 1.000 tỷ đồng.

Hiện Dự án vẫn còn thiếu 1.400 tỷ đồng vốn tín dụng và 2.160 tỷ đồng hỗ trợ từ ngân sách.

MT

Nguồn: baochinhphu.vn

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.135 23.305 24.601 25.725 29.563 30.187 201,88 211,10
BIDV 23.170 23.310 24.945 25.709 29.697 30.302 203,03 210,54
VietinBank 23.162 23.312 24.860 25.695 29.626 30.266 206,86 211,86
Agribank 23.185 23.290 24.944 25.354 29.957 30.471 209,00 212,98
Eximbank 23.160 23.290 24.874 25.239 29.748 30.185 207,03 210,07
ACB 23.160 23.290 24.879 25.233 29.830 30.177 207,00 209,94
Sacombank 23.135 23.297 24.891 25.346 29.813 30.218 206,32 210,89
Techcombank 23.145 23.305 24.646 25.608 29.435 30.381 205,75 212,50
LienVietPostBank 23.170 23.290 24.813 25.297 29.980 30.450 209,17 213,23
DongA Bank 23.190 23.280 24.930 25.250 29.790 30.180 204,00 209,70
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
44.050
44.420
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
43.050
44.400
Vàng SJC 5c
44.050
44.420
Vàng nhẫn 9999
44.050
44.550
Vàng nữ trang 9999
43.600
44.400