Cao tốc Bến Lức - Long Thành: Ký hợp đồng Gói thầu xây lắp cầu Bình Khánh

09:45 | 10/06/2015

Tổng công ty Đầu tư phát triển đường cao tốc Việt Nam (VEC) và Liên danh Shimizu Corporation (Nhật Bản) - Công ty cổ phần Đầu tư Xây dựng và Kỹ thuật Vinaconex (Vinaconex E&C) vừa ký kết hợp đồng Gói thầu xây lắp J1: Cầu Bình Khánh (Km21+739,5 - Km24+503) - Dự án xây dựng đường cao tốc Bến Lức-Long Thành (Hợp phần JICA tài trợ).

Quang cảnh lễ ký hợp đồng gói thầu xây lắp J1 cầu Bình Khánh

Dự án cao tốc Bến Lức – Long Thành có nghĩa  quan trọng thúc đẩy phát triển kinh tế- xã hội Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, đặc biệt là khu vực kinh tế Đông Nam Bộ; khai thác thế mạnh và phát triển kinh tế, thu hút đầu tư và du lịch của TP.HCM, tỉnh Long An và tỉnh Đồng Nai.

Dự án hoàn thành giúp cho giao thông liên vùng phía Tây và phía Đông Nam Bộ không cần quá cảnh qua TP. Hồ Chí Minh, nối trực tiếp với mạng đường cao tốc – quốc lộ, với hệ thống cảng biển Hiệp Phước, Thị Vải - Cái Mép và với Sân bay quốc tế Long Thành.

Dự án còn góp phần làm giảm áp lực giao thông trên Quốc lộ 1, Quốc lộ 51, giảm thiểu tai nạn giao thông; rút ngắn thời gian lưu thông, vận chuyển hàng hóa; rút ngắn hành trình từ tỉnh Long An đến TP.HCM, tỉnh Đồng Nai, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu và ngược lại từ đó thúc đẩy phát huy hiệu quả đầu tư các khu công nghiệp do các Nhà đầu tư trong và ngoài nước đầu tư tại các tỉnh phía Nam.

Bên cạnh đó, đường cao tốc Bến Lức - Long Thành sẽ kết nối với đường cao tốc TP. Hồ Chí Minh - Vũng Tàu (dự kiến) tạo thành một phần của tuyến Hành lang kinh tế phía Nam thuộc Tiểu vùng sông Mê Kông mở rộng (GMS) từ Bangkok qua Phnom Penh, TP.Hồ Chí Minh - Vũng Tàu.

Dự án có chiều dài 57,1km, đi qua các tỉnh Long An: 2,7km (huyện Bến Lức, huyện Cần Giuộc); TP. Hồ Chí Minh: 26,4km (huyện Bình Chánh, huyện Nhà Bè và huyện Cần Giờ) và tỉnh Đồng Nai: 28km (huyện Nhơn Trạch và huyện Long Thành).

Dự án được thiết kế theo tiêu chuẩn đường cao tốc loại A với 4 làn xe, 2 làn dừng khẩn cấp, vận tốc thiết kế 100km/h cùng 16 hạng mục cầu, 6 nút giao trong Giai đoạn I và 2 nút giao trong Giai đoạn II, các cống hộp dân sinh, cống thoát nước và các công trình ngầm, hệ thống ITS toàn tuyến.

Do Dự án qua vùng địa chất phức tạp nên Dự án có 20,1km cầu và cầu cạn, trong đó có 2 cầu lớn có kết cấu dây văng là cầu Bình Khánh và cầu Phước Khánh với khổ tĩnh không thông thuyền cao 55m, chiều dài nhịp chính tương ứng là 375m và 300m.

Tổng mức đầu tư (Giai đoạn I) là 31.320  tỷ đồng (tương đương 1.607 triệu USD), trong đó vốn vay của Ngân hàng Phát triển châu Á (ADB) là 636 triệu USD, vốn vay của Chính phủ Nhật Bản thông qua Cơ quan Hợp tác quốc tế Nhật Bản (JICA) là 635 triệu USD và vốn đối ứng ngân sách nhà nước là 337 triệu USD. 

Gói thầu xây lắp J1 có lý trình bắt đầu từ Km21+739,50 (tiếp giáp Gói thầu A4) đến Km24+503 (tiếp giáp Gói thầu J2) với tổng chiều dài 2,7635km gồm cầu Bình Khánh và cầu cạn, đi qua huyện Nhà Bè và Cần Giờ của TP.HCM.

Bề rộng cầu 21,75m; với khối lượng chính là: Cầu dây văng 2 mặt phẳng dây Bình Khánh với khẩu độ nhịp là 187,25 + 375 + 187,25m; cầu vượt đường Nguyễn Văn Tạo khẩu độ 60 + 2*100 + 60m; cầu dẫn phía Tây khẩu độ 56 + 11*70 + 56m; cầu dẫn phía Đông khẩu độ 56 + 10*70 + 56m thi công đúc hẫng cân bằng; hơn 25.122m dài cọc khoan nhồi các loại; 7.341m cọc vòng vây ống thép đường kính 1,5m; 21.000m3 đào; 114.639m3 bêtông các loại; 14.359 tấn cốt thép.

Nhà thầu trúng thầu Gói thầu xây lắp J1 là Liên danh Shimizu Corporation – Công ty cổ phần Đầu tư Xây dựng và Kỹ thuật Vinaconex (liên danh Shimizu – Vinaconex E&C), giá trúng thầu 4.069.358.675,79 JPY và 3.017.117.815.800 đồng (Giá trị bao gồm các khoản thuế, phí theo quy định và 22% dự phòng phí), hình thức hợp đồng theo đơn giá có điều chỉnh, thời gian thực hiện hợp đồng 1.430 ngày (tương đương 47 tháng), nguồn vốn vay JICA và vốn đối ứng.

M.L

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.080 23.230 25.454 26.328 30.048 30.559 202,96 216,22
BIDV 23.110 23.230 25.536 26.291 30.166 30.746 207,20 214,02
VietinBank 23.100 23.230 25.454 26.289 30.042 30.682 210,07 216,07
Agribank 23.125 23.220 25.472 25.864 30.095 30.584 210,48 214,31
Eximbank 23.110 23.220 25.484 25.836 30.160 30.577 211,29 214,20
ACB 23.105 23.225 25.478 25.829 30.259 30.569 211,36 214,27
Sacombank 23.075 23.237 25.493 26.110 30.224 30.638 210,48 215,06
Techcombank 23.096 23.236 25.234 26.240 29.848 30.787 209,84 217,11
LienVietPostBank 23.100 23.220 25.423 25.897 29.202 30.657 210,84 214,79
DongA Bank 23.130 23.220 25.330 25.670 29.670 30.080 206,10 211,80
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
43.500
43.970
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
43.500
43.950
Vàng SJC 5c
43.500
43.970
Vàng nhẫn 9999
43.550
44.100
Vàng nữ trang 9999
43.150
43.950