Cập nhật thị trường tiền tệ tuần từ 11-15/3/2019

07:30 | 19/03/2019

Bộ phận Phân tích và Tư vấn đầu tư khách hàng cá nhân thuộc Công ty cổ phần Chứng khoán Sài Gòn (SSI) vừa phát hành báo cáo cập nhật thị trường tiền tệ tuần từ 11-15/3/2019 với một số điểm đáng chú ý.

Cập nhật thị trường tiền tệ tuần từ 11-15/2/2019
Cập nhật thị trường tiền tệ tuần từ 28-31/1/2019
Cập nhật thị trường tiền tệ tuần từ 21-25/1/2019
Cập nhật thị trường tiền tệ tuần từ 14-18/1/2019
Cập nhật thị trường tiền tệ tuần từ 7-11/1
Cập nhật thị trường tiền tệ tuần từ 2-4/1/2019

Trên thị trường tiền tệ, lãi suất giảm mạnh trên liên ngân hàng.

Trong tuần, Ngân hàng Nhà nước quay trở lại phát hành tín phiếu sau gần 5 tháng không phát hành và hơn 2 tháng duy trì số dư tín phiếu bằng 0. Cụ thể, Ngân hàng Nhà nước đã hút 17.000 tỷ đồng thông qua phát hành tín phiếu kỳ hạn 7 ngày, lãi suất 3%/năm và hút ròng 6.374 tỷ đồng thông qua OMO, số dư OMO đang lưu hành giảm xuống chỉ còn 7.587 tỷ đồng.

Tính chung lại, Ngân hàng Nhà nước đã hút ròng 23.374 tỷ đồng và lượng tín phiếu lưu hành đã vượt trên lượng OMO lưu hành. Đây có thể là dấu hiệu cho sự khởi đầu của giai đoạn hút tiền sau hơn 4 tháng liền bơm VND ra thị trường nhưng cũng có thể là thông điệp về chính sách ngắn hạn của Ngân hàng Nhà nước là muốn duy trì lãi suất qua đêm trên liên ngân hàng ở mức tối thiểu 3%/năm.

Thực tế, dù Ngân hàng Nhà nước đã liên tục hút ròng tới 162 nghìn tỷ đồng trong 5 tuần gần đây nhưng lãi suất trên liên ngân hàng vẫn giảm không ngừng, đặc biệt là trong tuần vừa qua. Lãi suất kỳ hạn qua đêm hiện ở mức 3,3%/năm; 1 tuần ở mức 3,4%; giảm 68 điểm cơ bản và 65 điểm cơ bản so với cuối tuần trước. Lãi suất giảm một phần do các ngân hàng thương mại vẫn tiếp tục bán một lượng USD khá lớn về Ngân hàng Nhà nước trong tuần vừa qua.

Trên thị trường 1, lãi suất được duy trì ổn định ở mức 4,3-5,5%/năm với kỳ hạn từ 1 đến dưới 6 tháng; 5,5-7,5% với kỳ hạn 6 đến dưới 12 tháng và 6,4-8%/năm với kỳ hạn 12,13 tháng. Như đã phân tích ở các báo cáo trước, nhu cầu huy động kỳ hạn dài sẽ giữ lãi suất huy động ở mức cao, ít nhất là cho đến hết tháng 3 và chỉ có khả năng giảm ở các kỳ hạn dưới 6 tháng do tác động từ mặt bằng lãi suất thấp trên liên ngân hàng.

Ở bình diện quốc tế, tâm điểm chú ý sẽ là phiên họp chính sách tiền tệ định kỳ của Fed vào ngày 19-20/3/2019. Dù xác suất cao vẫn là giữ nguyên lãi suất nhưng khả năng giảm lãi suất đã tăng từ 0% lên 4% (theo Bloomberg) sau khi đón nhận những thông tin về chỉ số PPI và đơn hàng lâu bền thấp hơn kỳ vọng. Lợi tức trái phiếu chính phủ Mỹ vì thế đã giảm 2-4 điểm cơ bản cho các kỳ hạn 2-10 năm.

Trên thị trường ngoại hối, tỷ giá VND ổn định, tỷ giá trung tâm và tỷ giá bán của Ngân hàng Nhà nước tiếp tục tăng. Tỷ giá USD/VND giữ nguyên ở mức 23.150/23.250 trên ngân hàng và tăng 15 đồng/USD ở chiều mua vào, 10 đồng/USD ở chiều bán ra trên thị trường tự do, ở mức 23.220/23.230. Tỷ giá trung tâm và tỷ giá bán của Ngân hàng Nhà nước tiếp tục được nâng thêm lần lượt 11 đồng/USD và 12 đồng/USD, lên mức 22.957 đồng/USD và 23.596 đồng/USD.

Chênh lệch lãi suất VND-USD đang thu hẹp đáng kể (0,85-1%/năm với kỳ hạn qua đêm) nhưng vẫn ở mức dương, triển vọng khả quan về giải ngân vốn FDI, FII khiến nguồn cung USD vẫn khá dồi dào sẽ hỗ trợ cho sự ổn định của VND trong thời gian tới khi môi trường quốc tế không có nhiều biến động.

Trên thị trường trái phiếu chính phủ, lãi suất trái phiếu chính phủ tăng trên sơ cấp và biến động trái chiều trên thứ cấp. Tuần qua, Kho bạc Nhà nước gọi thầu 7.500 tỷ đồng với 4 kỳ hạn 7,10,15 và 30 năm. Tỷ lệ đăng ký và trúng thầu trên tổng khối lượng gọi thầu lần lượt là 211% và 67%, tiếp tục giảm so với các tuần trước đó.

Hai kỳ hạn 10 năm và 15 năm vẫn được gọi thầu nhiều và cũng là 2 kỳ hạn phát hành thành công với lãi suất trúng thầu lần lượt là 4,72% và 5,05%, tăng 2 điểm cơ bản và 3 điểm cơ bản so với tuần trước. Từ đầu năm đến nay, tổng khối lượng phát hành của 2 kỳ hạn này là 30.400 tỷ đồng và 26.455 tỷ đồng, vượt 1,3% và 1,8% kế hoạch quý I/2019 và tương đương 43,4% và 34% kế hoạch năm 2019.

Kỳ hạn 7 năm và 30 năm phát hành không thành công do khoảng lãi suất kỳ vọng đã tăng khá nhiều, mức lãi suất đặt thầu thấp nhất của kỳ hạn 30 năm là 6,2%, tăng 41 điểm cơ bản và kỳ hạn 7 năm là 4,1%, tăng 5 điểm cơ bản so với phiên đấu thầu gần nhất.

Lợi tức trên thị trường thứ cấp tăng 9 điểm cơ bản ở kỳ hạn 1 năm, 1-3 điểm cơ bản ở kỳ hạn 7-15 năm nhưng giảm 1-2 điểm cơ bản ở kỳ hạn 3-5 năm. Cụ thể, mức lợi tức hiện tại của các kỳ hạn 1 năm, 3 năm, 5 năm, 10 năm và 15 năm là 2,98%; 3,36%; 3,76%; 4,75% và 5,07%, hiện cao hơn so với lãi suất trúng thầu trên sơ cấp từ 2-6 điểm cơ bản.

Thanh khoản thị trường tăng nhẹ với tổng giá trị giao dịch đạt hơn 43 nghìn tỷ đồng, tăng 3% so với tuần trước. Nhà đầu tư nước ngoài tăng cường mua vào với giá trị mua ròng đạt 1.185 tỷ đồng trong đó mua ròng 971 tỷ đồng ở các kỳ hạn 2-5 năm, 171 tỷ đồng ở kỳ hạn 7-10 năm, 103 tỷ đồng ở kỳ hạn 15 năm và bán ròng 61 tỷ đồng ở các kỳ hạn 6 tháng.

ĐP

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,10
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
0,03
-
-
-
3,10
3,20
3,30
4,60
4,90
5,50
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,60
5,60
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.810 23.040 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 22.840 23.040 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.820 23.040 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.885 23.080 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 22.840 23.020 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 22.840 23.020 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 22.835 23.050 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 22.820 23.035 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 22.840 23.020 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 22.870 23.020 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
56.650
57.370
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
56.650
57.350
Vàng SJC 5c
56.650
57.370
Vàng nhẫn 9999
51.000
51.700
Vàng nữ trang 9999
50.700
51.400