Cập nhật thị trường tiền tệ tuần từ 14-18/1/2019

16:44 | 21/01/2019

Bộ phận Phân tích và Tư vấn đầu tư khách hàng cá nhân thuộc Công ty cổ phần Chứng khoán Sài Gòn (SSI) vừa phát hành báo cáo cập nhật thị trường tiền tệ tuần từ 14-18/1/2019 với một số điểm đáng chú ý.

Trên thị trường tiền tệ, sau 2 tuần hút ròng liên tiếp trước đó, tuần qua Ngân hàng Nhà nước (NHNN) đã bơm ròng 4.962 tỷ đồng qua kênh OMO; trong đó lượng bơm ra là 52.815 tỷ đồng và hút vào là 47.853 tỷ đồng với lãi suất mua kỳ hạn giữ nguyên ở mức 4,75%/năm. Kênh tín phiếu tiếp tục không phát sinh giao dịch và số dư tín phiếu hiện duy trì ở mức 0.

Từ đầu năm đến nay, NHNN đã mua vào hơn 1 tỷ USD và có thể sẽ mua thêm được 1-2 tỷ USD nữa vì nguồn cung ngoại tệ đang khá dồi dào. Giao dịch này vừa gia tăng dự trữ ngoại hối, vừa tăng nguồn cung tiền đồng, hỗ trợ thanh khoản cho các ngân hàng thương mại.

Nhờ đó, lãi suất VND trên liên ngân hàng nhanh chóng hạ nhiệt, kỳ hạn qua đêm đã giảm liên tục từ 5%/năm tại ngày giao dịch cuối năm 2018 xuống 3,93%/năm vào ngày 17/1/2019 trước khi tăng nhẹ lên 4,2%/năm vào 18/1/2019.

Tuy nhiên, lãi suất USD trên liên ngân hàng lại tăng, kỳ hạn qua đêm tăng từ 2,36%/năm lên 2,46% khiến cho chênh lệch lãi suất VND-USD giảm từ mức 2,64%/năm thời điểm cuối năm 2018 về mức 1,74%/năm hiện nay.

Lãi suất huy động trên thị trường 1 giữ nguyên với các kỳ hạn dưới 1 năm và có điều chỉnh tăng nhẹ đối với kỳ hạn 12-13 tháng ở một số ngân hàng thương mại. Hiện tại, thanh khoản tiền đồng của hệ thống ngân hàng khá ổn định nên lãi suất nhiều khả năng sẽ tiếp tục đi ngang cho giai đoạn từ nay đến Tết Nguyên đán.

Lãi suất liên ngân hàng qua đêm và khối lượng OMO lưu hành

Trên thị trường ngoại hối, tỷ giá giao dịch khá ổn định quanh mức 23.200 đồng/USD trong khi tỷ giá trung tâm của NHNN tiếp tục được nâng lên. Cụ thể, tỷ giá USD/VND dao động trong biên độ hẹp, tỷ giá ngân hàng tăng 5 đồng/USD lên mức 23.155/23.245 đồng/USD trong khi tỷ giá tự do giảm 10 đồng/USD về mức 23.200/23.220 đồng/USD.

Mặc dù tỷ giá giao dịch liên tục giảm trong 3 tuần gần đây nhưng NHNN vẫn tiếp tục nâng tỷ giá trung tâm lên 22.862 đồng/USD, tăng 27 đồng/USD trong tuần vừa qua, tương ứng với tỷ giá trần của các ngân hàng thương mại là 23.548 đồng/USD. Nguồn cung ngoại tệ dồi dào đồng thời áp lực từ bên ngoài đang dịu bớt sẽ hỗ trợ cho VND tiếp tục ổn định trong giai đoạn này.

Chênh lệch lãi suất ON với diễn biến tỷ giá

Trên thị trường Trái phiếu Chính phủ (TPCP), lãi suất trúng thầu giảm mạnh trên sơ cấp, về sát mức lợi tức trên thứ cấp. Sự tăng giá mạnh của TPCP trên thị trường thứ cấp từ đầu năm đến nay đã hâm nóng thị trường sơ cấp, tỷ lệ đăng ký/tổng khối lượng gọi thầu lên tới 4,37 lần, 11.000 tỷ đồng Kho bạc Nhà nước gọi thầu tuần qua đã được mua hết, khối lượng phát hành nhiều nhất vẫn là kỳ hạn 10 và 15 năm.

Lãi suất trúng thầu tất cả các kỳ hạn 5 năm, 10 năm, 15 năm đều giảm lần lượt 17 điểm cơ bản, 38 điểm cơ bản và 16 điểm cơ bản so với phiên trúng thầu gần nhất, về mức 3,82%; 4,84% và 5,14%; lãi suất trúng thầu kỳ hạn 20 năm là 5,6% - cao hơn kỳ hạn 15 năm 46 điểm cơ bản.

Trên thị trường thứ cấp, lợi tức trái phiếu sau tuần sụt giảm mạnh thì gần như đi ngang trong tuần vừa qua. Lợi tức kỳ hạn 1 năm tăng 2 điểm cơ bản lên mức 3,31% trong khi tất cả các kỳ hạn khác giảm 3-13 điểm cơ bản. Mức lợi tức hiện tại của kỳ hạn 3 năm, 5 năm, 10 năm và 15 năm lần lượt là 3,68%; 3,85%; 4,84% và 5,16% - khá sát với lãi suất trúng thầu trên thị trường sơ cấp.

Thanh khoản thị trường tiếp tục cải thiện, tổng khối lượng giao dịch đạt 41,5 nghìn tỷ đồng, tăng 8% so với tuần trước. Nhà đầu tư nước ngoài mua ròng 234 tỷ đồng (mua vào 1.390 tỷ đồng và bán ra 1.156 tỷ đồng), trong đó mua ròng các kỳ hạn 2 năm (108,5 tỷ đồng), 15 năm (85 tỷ đồng), 9-12 tháng (71,5 tỷ đồng) và bán ròng 34,5 tỷ đồng ở kỳ hạn 3-5 năm.

ĐP

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,10
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
0,03
-
-
-
3,10
3,20
3,30
4,60
4,90
5,50
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,60
5,60
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.820 23.050 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 22.850 23.050 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.830 23.050 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.885 23.080 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 22.860 23.040 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 22.840 23.020 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 22.850 23.065 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 22.835 23.050 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 22.850 23.030 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 22.880 23.030 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
56.500
57.220
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
56.500
57.200
Vàng SJC 5c
56.500
57.220
Vàng nhẫn 9999
50.950
51.650
Vàng nữ trang 9999
50.650
51.350