Cập nhật thị trường tiền tệ tuần từ 21-25/1/2019

11:04 | 29/01/2019

Bộ phận Phân tích và Tư vấn đầu tư khách hàng cá nhân thuộc Công ty cổ phần Chứng khoán Sài Gòn (SSI) vừa phát hành báo cáo cập nhật thị trường tiền tệ tuần từ 21-25/1/2019 với một số điểm đáng chú ý.

Điểm lại thông tin kinh tế ngày 28/1
Cập nhật thị trường tiền tệ tuần từ 14-18/1/2019

Trên thị trường tiền tệ, lãi suất VND ổn định trong giai đoạn cao điểm giáp Tết nguyên đán. Tuần qua, Ngân hàng Nhà nước đã bơm ròng 47.521 tỷ đồng thông qua kênh OMO, trong đó mua kỳ hạn 21 và 28 ngày là 100.336 tỷ đồng và có 52.815 tỷ đồng đáo hạn.

Kênh tín phiếu không phát sinh giao dịch trong 3 tháng trở lại đây và số dư tín phiếu hiện duy trì ở mức 0, trong khi khối lượng OMO lưu hành tăng mạnh, lên mức 100.336 tỷ đồng và lượng tiền đưa vào lưu thông qua kênh thị trường mở hiện đang ở mức cao nhất trong gần 2 năm qua.

Đây không phải là diễn biến bất ngờ khi nhìn lại những năm 2016, 2017, Ngân hàng Nhà nước thường bơm tiền để hỗ trợ thanh khoản các ngân hàng thương mại khi nhu cầu tiền mặt tăng cao vào những tuần giáp Tết Nguyên đán.

Lãi suất liên ngân hàng qua đêm và khối lượng OMO lưu hành

Bên cạnh đó, việc Ngân hàng Nhà nước tiếp tục mua vào được một lượng khá lớn USD trong tuần qua cũng hỗ trợ tăng cung tiền đồng. Nhờ vậy, lãi suất trên liên ngân hàng có một tuần khá yên ả khi dao động quanh mức 4,2%/năm của tuần trước và kết thúc tuần giảm về 4%/năm đối với kỳ hạn qua đêm. Các kỳ hạn 1 tuần, 2 tuần cũng giảm 15 điểm cơ bản về mức 4,3% và 4,5%.

Lãi suất huy động trên thị trường 1 không ghi nhận sự điều chỉnh nào, hiện vẫn duy trì ở mức 6,8% -8%/năm với kỳ hạn 12-13 tháng.

Việc bơm ròng của Ngân hàng Nhà nước sẽ đảm bảo thanh khoản của hệ thống ngân hàng trong tuần cao điểm trước tết nên lãi suất ở cả thị trường 1 và thị trường 2 sẽ được duy trì ổn định ở mức hiện tại và có khả năng giảm nhẹ vào những tuần sau Tết.

Trên thị trường ngoại hối, có nhiều yếu tố hỗ trợ cho tỷ giá USD/VND tiếp tục ổn định. Tỷ giá USD/VND ngân hàng không đổi ở mức 23.155/23.245 trong khi tỷ giá tự do giảm 10 đồng/USD ở cả 2 chiều mua vào - bán ra, về mức 23.190/23.210.

Tỷ giá bán tự do đã duy trì ở mức thấp hơn tỷ giá bán ngân hàng trong 2 tuần gần đây. Ngân hàng Nhà nước vẫn tiếp tục tăng tỷ giá trung tâm thêm 18 đồng/USD, lên 22.880 đồng/USD, thu hẹp khoảng cách của tỷ giá trung tâm và tỷ giá mua của các ngân hàng thương mại. Nguồn cung mùa vụ dồi dào và diễn biến quốc tế thuận lợi sẽ hỗ trợ cho VND tiếp tục ổn định trong giai đoạn này.

Ở thị trường trái phiếu Chính phủ (TPCP), lãi suất giảm nhẹ trên cả thứ cấp và sơ cấp. Kho bạc Nhà nước trong tuần qua đã gọi thầu 7.000 tỷ đồng với 3 kỳ hạn 7, 15 và 30 năm. Tỷ lệ đăng ký/khối lượng gọi thầu là 2,9 lần, thấp hơn so với mức trên 4 lần của 2 tuần trước. Trong đó, nhiều nhất là kỳ hạn 30 năm với khối lượng đăng ký là 2.615 tỷ đồng, gấp 5,2 lần khối lượng gọi thầu.

Lãi suất kỳ vọng thấp nhất giảm 5 điểm cơ bản, 30 điểm cơ bản và 40 điểm cơ bản tương ứng với kỳ hạn 15 năm, 7 năm và 30 năm so với phiên đấu thầu gần nhất. Lãi suất trúng thầu kỳ hạn 7 năm và 15 năm là 4,17% và 5,12%, giảm lần lượt 18 điểm cơ bản và 2 điểm cơ bản so với lãi suất trúng thầu gần nhất. Có 395 tỷ đồng trái phiếu Chính phủ kỳ hạn 30 năm được phát hành với lãi suất 5,8% sau 6 tháng không phát hành.

Trên thị trường thứ cấp, lợi tức trái phiếu giảm từ 1 - 6 điểm cơ bản ở tất cả các kỳ hạn, về mức sát với lãi suất trúng thầu trên sơ cấp. Cụ thể, mức lợi tức hiện tại của các kỳ hạn 1 năm, 3 năm, 5 năm, 10 năm và 15 năm là 3,29%; 3,62%; 3,85%; 4,82% và 5,12%.

Thanh khoản thị trường sụt giảm, tổng khối lượng giao dịch đạt 35,5 nghìn tỷ đồng, giảm 14% so với tuần trước. Nhà đầu tư nước ngoài mua ròng 1.101 tỷ đồng, mức mua ròng lớn nhất trong vòng hơn 1 năm gần đây. Trong đó mua ròng các kỳ hạn 12 tháng, 2 năm, 3-5 năm, 10 năm, 15 năm và bán ròng kỳ hạn 25-30 năm; 2 kỳ hạn được mua ròng nhiều nhất là 12 tháng và 3-5 năm, lần lượt là 482 tỷ đồng và 450 tỷ đồng.

ĐP

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,10
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
0,03
-
-
-
3,10
3,20
3,30
4,60
4,90
5,50
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,60
5,60
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.820 23.050 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 22.850 23.050 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.830 23.050 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.885 23.080 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 22.860 23.040 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 22.840 23.020 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 22.850 23.065 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 22.835 23.050 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 22.850 23.030 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 22.880 23.030 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
56.500
57.220
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
56.500
57.200
Vàng SJC 5c
56.500
57.220
Vàng nhẫn 9999
50.950
51.650
Vàng nữ trang 9999
50.650
51.350