Cập nhật thị trường tiền tệ tuần từ 25/2-1/3/2019

16:47 | 04/03/2019

Bộ phận Phân tích và Tư vấn đầu tư khách hàng cá nhân thuộc Công ty cổ phần Chứng khoán Sài Gòn (SSI) vừa phát hành báo cáo cập nhật thị trường tiền tệ tuần từ 25/2-1/3/2019 với một số điểm đáng chú ý.

Điểm lại thông tin kinh tế tuần từ 25/2-1/3

Trên thị trường tiền tệ, mặt bằng lãi suất VND trên liên ngân hàng tiếp tục giảm. Tuần qua, Ngân hàng Nhà nước tiếp tục hút ròng 9.710 tỷ đồng thông qua OMO, kênh tín phiếu duy trì số dư bằng 0 khi không phát sinh giao dịch nào. Với việc hút ròng liên tiếp 3 tuần gần đây, khối lượng lưu hành đã thu hẹp nhanh chóng từ mức hơn 150 nghìn tỷ đồng về gần 19 nghìn tỷ đồng.

Lãi suất qua đêm trên liên ngân hàng ngày 1/3 ở mức 4,15%/năm, tăng 18 điểm cơ bản so với cuối tuần liền trước nhưng chủ yếu là do lãi suất phiên 22/2 sụt giảm tương đối mạnh. Nếu xét chung cả tuần, mặt bằng lãi suất qua đêm của tuần qua duy trì ở mức 4-4,2%/năm - là mức thấp hơn so với mức phổ biến khoảng 4,1-4,5%/năm của tuần 18-22/2/2019. Diễn biến trên cho thấy thanh khoản các ngân hàng thương mại hiện đang dồi dào và Ngân hàng Nhà nước cũng đang điều tiết cung tiền chặt chẽ để duy trì lãi suất trên liên ngân hàng ổn định ở mức hiện tại. 

Lãi suất huy động các kỳ hạn ngắn được điều chỉnh giảm ở nhiều ngân hàng, hiện duy trì ở mức 4,3-5,5%/năm với kỳ hạn từ 1 đến dưới 6 tháng. Ở kỳ hạn từ 6 tháng trở lên có sự điều chỉnh trái chiều ở các ngân hàng, có ngân hàng giảm nhưng cũng có ngân hàng tăng, phụ thuộc vào nhu cầu cân đối vốn để đáp ứng yêu cầu tỷ lệ vốn ngắn hạn cho vay trung và dài hạn của từng ngân hàng. Khoảng chênh lệch lãi suất vì thế cũng dãn rộng hơn, kỳ hạn từ 6 đến dưới 12 tháng là 5,5-7,5%/năm và 12,13 tháng là 6,4%- 8%/năm.

Bên cạnh yêu cầu đáp ứng các chỉ tiêu an toàn vốn của Ngân hàng Nhà nước có hiệu lực từ 1/1/2019 thì tháng 3 cũng thường là tháng tăng tốc giải ngân tín dụng để thực hiện mục tiêu quý I nên nhu cầu huy động vốn vẫn cao, vì thế mặt bằng lãi suất khả năng vẫn được duy trì ổn định ở mức hiện tại.

Trên thị trường ngoại hối, tỷ giá mua VND giảm trên cả thị trường chính thức và tự do hiện tại đều thấp hơn tỷ giá mua của Ngân hàng Nhà nước. Tỷ giá giao dịch USD/VND giảm 10 đồng/USD ở cả 2 chiều mua - bán trên ngân hàng, về 23.150/23.250 đồng/USD trong khi tỷ giá tự do giảm tới 20 đồng/USD ở chiều mua vào và không đổi ở chiều bán ra, hiện ở mức 23.195/23.220 đồng/USD. Tỷ giá trung tâm sau khi giảm 9 đồng/USD vào tuần trước đó đã quay trở lại xu hướng tăng của 3 tháng gần đây khi nâng thêm 17 đồng/USD, lên 22.923 đồng/USD trong tuần vừa qua.

Theo bộ Kế hoạch và Đầu tư, FDI giải ngân 2 tháng đầu năm 2019 đạt 2,58 tỷ USD, tăng 9,8% so với cùng kỳ năm trước - mức tăng cao nhất trong 3 năm gần đây. Môi trường quốc tế ổn định hơn cùng với những diễn biến tích cực trong nước đã đẩy lùi tâm lý đầu cơ, găm giữ ngoại tệ. Thêm vào đó, tỷ giá mua vào của Ngân hàng Nhà nước hiện ở mức rất hấp dẫn nên Ngân hàng Nhà nước liên tục mua vào được lượng lớn ngoại tệ. Hiện nay, áp lực với tỷ giá đã không còn, mặt bằng tỷ giá sẽ duy trì ổn định ở vùng 23.200 đồng/USD.

Ở trường trái phiếu Chính phủ, lãi suất gần như không đổi trên cả sơ cấp và thứ cấp, khối lượng giao dịch thứ cấp vẫn ở mức cao.

Trong tuần qua, Kho bạc Nhà nước chỉ gọi thầu 5.250 tỷ đồng với 3 kỳ hạn 7, 10 và 30 năm. Kỳ hạn 10 năm vẫn được ưa thích khi khối lượng đăng ký gấp 3 lần lượng gọi thầu và tỷ lệ trúng thầu/gọi thầu là 100%. Hai kỳ hạn 7 năm và 30 năm chỉ trúng thầu 100 tỷ mỗi kỳ hạn với mức lãi suất trúng thầu cũng là mức lãi suất kỳ vọng thấp nhất. So với phiên trúng thầu gần nhất, lãi suất cả 3 kỳ hạn đều không thay đối nhưng khoảng lãi suất kỳ vọng đã nhích tăng với kỳ hạn 7 năm và 10 năm.

Lợi tức giảm 8 điểm cơ bản ở kỳ hạn 1 năm, 1 điểm cơ bản ở kỳ hạn 2 năm và đi ngang ở các kỳ hạn còn lại. Cụ thể, mức lợi tức hiện tại của các kỳ hạn 1 năm, 3 năm, 5 năm, 10 năm và 15 năm là 2,87%; 3,33%; 3,73%; 4,7% và 5,02%.

Thanh khoản thị trường duy trì ở mức cao, tổng khối lượng giao dịch đạt xấp xỉ 57 nghìn tỷ đồng, giảm 11% so với tuần trước nhưng vẫn ở mức cao trong gần 1 năm trở lại đây do các bên đẩy mạnh chốt lợi nhuận khi lợi tức trái phiếu đã tạo đáy trong giai đoạn vừa qua và đang có dấu hiệu tăng lên. Nhà đầu tư nước ngoài mua ròng 195 tỷ đồng, chỉ bằng 1/3 so với lượng mua dòng tuần trước, trong đó mua ròng 430 tỷ đồng kỳ hạn 12 tháng; 223 tỷ đồng kỳ hạn 3-5 năm và bán ròng các kỳ hạn 2 năm, 7 năm, và 10 năm.

 

ĐP

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,10
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
0,03
-
-
-
3,10
3,20
3,30
4,60
4,90
5,50
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,60
5,60
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.820 23.050 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 22.860 23.060 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.835 23.055 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.885 23.080 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 22.860 23.040 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 22.860 23.040 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 22.858 23.073 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 22.850 23.065 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 22.880 23.060 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 22.900 23.040 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
56.700
57.420
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
56.700
57.400
Vàng SJC 5c
56.700
57.420
Vàng nhẫn 9999
51.150
51.850
Vàng nữ trang 9999
50.850
51.550