Câu chuyện của rác

08:36 | 21/09/2016

Dù được đầu tư hàng triệu USD, nhưng công trình bãi rác Đa Phước sau gần 10 năm hoạt động vẫn chỉ dùng công nghệ chôn lấp rác lạc hậu.

Mạnh tay với xả rác thải bừa bãi
Làm giàu từ rác thải

Vẫn chỉ là thỏa thuận, hợp đồng

Trong biên bản thoả thuận được ký ngày 21/7/2005 giữa Sở Tài nguyên và Môi trường (TN-MT) TP.Hồ Chí Minh với Công ty xử lý chất thải Việt Nam (VWS), công ty cam kết sẽ “trang bị cho khu liên hợp những thiết bị mới, chuyên dùng, được sản xuất tại Mỹ và nước ngoài. Áp dụng công nghệ hiện đại của Mỹ, thích hợp với môi trường thành phố”.

Xử lý rác thải bằng công nghệ lạc hậu tại bãi rác Đa Phước

Trong giai đoạn 1 của dự án, một bãi chôn lấp có diện tích khoảng 30,6 ha và thể tích không gian khoảng 3 triệu m3 đã được xây dựng. Bãi chôn lấp ban đầu được xử lý 3.000 tấn rác/ngày, sau nâng công suất lên 10.000 tấn rác/ngày. Công trình chính thức hoạt động từ tháng 11/2007.

Bãi rác Đa Phước được quảng cáo là hoạt động theo công nghệ của Mỹ rất hiện đại, đặc biệt là trong khâu xử lý nền móng, chống thấm bãi chôn lấp, hạn chế đến mức thấp nhất mùi hôi, rác được tái chế và sản xuất phân compost.

Thậm chí trong hợp đồng giao nhận và xử lý chất thải rắn ký kết giữa VWS và Sở TN-MT (đại diện ủy quyền của UBND TP.Hồ Chí Minh) ký tháng 2/2006, quy định rằng VWS sẽ trang bị cho nhà máy các thiết bị chuyên dụng mới, sử dụng công nghệ hiện đại phù hợp với môi trường làm việc của thành phố (với các thiết bị chủ yếu được sản xuất tại Mỹ, hoặc các nước khác theo công nghệ có giấy phép hoặc được công nhận của Mỹ, Canada, Nhật Bản hay EU).

Tuy nhiên, kết luận của Thanh tra TP.Hồ Chí Minh tháng 1/2016 nêu rõ “Theo hợp đồng xử lý chất thải đã ký với Sở TN-MT ngày 28/2/2006, VWS tiếp nhận khối lượng chất thải rắn sinh hoạt sau đó tiến hành phân loại, tái chế sản xuất phân compost, tái sử dụng plastic, phần còn lại không sử dụng được đưa đi chôn lấp.

Tuy nhiên, trong thực tế VWS không thực hiện phân loại, tái chế sản xuất phân compost, tái sử dụng plastic vì cho rằng “thành phố chưa cung cấp được chất thải đã phân loại tại nguồn”. Do đó, hiện nay, lượng chất thải rắn sinh hoạt tiếp nhận, VWS thực hiện chôn lấp toàn bộ với công suất 3.000 tấn/ngày cho thời gian 24 năm”.

Thậm chí, UBND TP.Hồ Chí Minh sau đó yêu cầu đóng cửa bãi rác Phước Hiệp ở Củ Chi để chuyển toàn bộ số rác 2.000 tấn cho Đa Phước. Và VWS tiếp tục xử lý tổng lượng rác thải 5.000 tấn/ngày của TP.Hồ Chí Minh bằng công nghệ chôn lấp.

Về điều này, trong kết luận của mình, Thanh tra TP.Hồ Chí Minh cũng khuyến cáo: “Đến nay, bãi rác Đa Phước nâng công suất tiếp nhận từ 3.000 tấn/ngày lên 10.000 tấn/ngày (hiện nav, bình quân tiếp nhận 5.000 tấn/ngày) thì cần phải cân nhắc đến công tác quản lý nhà nước về tài nguyên môi trường, việc hợp tác và chấp hành các quy định pháp luật của chủ đầu tư, đánh giá tác động môi trường, sức chịu tải của nền đất, hạ tầng kỹ thuật các công trình xử lý như sàn tiếp nhận, hệ thống xử lý nước rỉ rác, hệ thống các hồ lưu chứa nước rỉ rác…”.

Không kiểm soát được!

Theo một chuyên gia về kinh tế tài nguyên môi trường, để có cơ sở điều chỉnh dự án khu Đa Phước phù hợp với quy định của pháp luật Việt Nam thì cần có đánh giá phân tích một cách khoa học, từ khâu chấp thuận chủ trương đầu tư đến khi vận hành và khai thác dự án, các yếu tố cấu thành đơn giá dịch vụ xử lý rác thải đô thị. Tuy nhiên, sau khi được chấp thuận chủ trương đầu tư, VWS thực hiện các trình tự thủ tục không đúng với quy định của pháp luật.

Cũng theo chuyên gia này, hiện nay cơ quan quản lý chuyên ngành không thấy văn bản nào phê duyệt dự án khả thi khu xử lý chất thải rắn Đa Phước. Do vậy, việc đánh giá đầu tư theo Nghị định 113/2009/NĐ-CP ngày 15/12/2009 của Chính phủ là rất khó khăn. Việc giám sát khối lượng chất lượng xử lý rác tại khu xử lý chất thải rắn Đa Phước theo cam kết ngày 15/6/2007 là không thực hiện được.

Điều này, được chính Thanh tra TP.Hồ Chí Minh khẳng định trong kết luận tháng 1 vừa qua: “Đối với Khu Đa Phước, công tác quản lý nhà nước về môi trường đối với dự án còn gặp một số vướng mắc do lực lượng kiểm tra, giám sát của Sở TN-MT còn bị hạn chế trong việc tiếp cận hoạt động xử lý chất thải trong khu liên hợp. Hiện nay, công tác kiểm tra, giám sát chỉ được thực hiện thông qua việc ghi nhận khối lượng chất thải sinh hoạt hàng ngày qua cầu cân”.

Các chuyên gia cũng phân tích, trình tự lập dự toán đơn giá xử lý rác đô thị theo quy định định mức do Bộ Xây Dựng ban hành theo Thông tư 05/2002/TT-BXD và Quyết định 17/2001/QĐ- BXD ngày 7/8/2001 quy định xây dựng định mức, đơn giá, đã không được tuân thủ dẫn tới mức tổng dự toán thiếu tính thuyết phục làm gia tăng phí dịch vụ xử lý rác trong nguồn chi ngân sách thành phố 8 năm qua.

Thực vậy, đến năm 2015, cùng công nghệ chôn lấp rác nhưng giá xử lý chất thải rắn sinh hoạt của VWS cao hơn Công ty TNHH MTV Môi trường Đô thị TP.Hồ Chí Minh là 67.384 đồng/tấn (20.166 USD/tấn x 21.246 đồng/USD) - 360.000 đồng/tấn = 67.384 đồng/tấn).

Dự án xử lý rác Đa Phước không có công nghệ nào được chuyển giao, bởi nếu được chuyển giao thì đã phải thực hiện đúng quy định của Luật Đầu tư nước ngoài. Trong đó, nhà đầu tư nước ngoài có công nghệ chuyển giao hay góp vốn bằng bí quyết công nghệ phải được Bộ Khoa học và Công nghệ xác nhận, một chuyên gia ngành kinh tế tài nguyên môi trường theo sát vụ việc đã nhận định.

Minh Lâm

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,40
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Cake by VPBank
0,10
-
-
-
3,80
-
3.90
6.90
-
7.50
7.60
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,10
3,20
3,40
4,50
4,60
5,10
5,80
Sacombank
0,03
-
-
-
3,50
3,70
3,80
5,20
5,35
5,80
6,20
Techcombank
0,03
-
-
-
2,95
3,25
3,45
5,25
5,25
5,65
5,75
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,50
3,50
3,80
4,47
4,45
5,49
5,34
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,80
3,80
3,80
6,10
6,20
6,70
7,00
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,40
3,50
3,70
5,40
5,40
5,90
6,00
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.235 23.545 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.265 23.545 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 23.245 23.545 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 23.260 23.540 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.280 23.510 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.270 23.750 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.270 23.770 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.264 23.550 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.240 23.545 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.310 23.560 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
66.000
67.020
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
66.000
67.000
Vàng SJC 5c
66.000
67.020
Vàng nhẫn 9999
52.300
53.200
Vàng nữ trang 9999
52.200
52.800