Cenland dự kiến niêm yết trên HoSE trong quý III/2018

11:47 | 04/07/2018

Theo ông Nguyễn Thọ Tuyển, CEO của Cenland, dự kiến Cenland lên sàn HoSE trong quý III/2018, với mã chứng khoán CRE và giá dự kiến khoảng 50.000 -60.000 đồng/cổ phiếu.

Khai Sơn và CENLAND hợp tác phát triển dự án Khai Sơn City
CENLAND mở văn phòng đại diện tại Hàn Quốc

Công ty cổ phần Bất động sản Thế Kỷ (Cenland) tổ chức Hội thảo giới thiệu cơ hội đầu tư vào Cenland tại TP.HCM, công ty hiện chiếm 20% thị phần môi giới bất động sản tại Việt Nam và 40% thị phần tại Hà Nội.

Hội thảo giới thiệu cơ hội đầu tư vào Cenland tại TP.HCM

Theo ông Nguyễn Thọ Tuyển, CEO của Cenland, dự kiến Cenland lên sàn HoSE trong quý III/2018, với mã chứng khoán CRE và giá dự kiến khoảng 50.000 -60.000 đồng/cổ phiếu. Trong khi đó, mức giá cổ phiếu công ty đang 5x, 6x giao dịch trên OTC.

Năm 2017, công ty ghi nhận doanh thu hơn 1.115 tỷ đồng, gấp gần 2 lần năm 2016; lãi ròng tăng gấp đôi, đạt 253,3 tỷ đồng. Thu nhập trên mỗi cổ phiếu EPS ở mức 10.132 đồng. Năm 2018, Cenland đặt mục tiêu doanh thu hợp nhất 1.676 tỷ đồng, tăng 50% so với cùng kỳ. Lợi nhuận ròng đạt 320 tỷ đồng, tăng trưởng 26%. Trong đó thị trường Hà Nội đóng góp lớn nhất với gần 1.326 tỷ đồng doanh thu và 238 tỷ đồng lợi nhuận.

Tính đến nay, Cenland chưa có số liệu cụ thể cho 6 tháng đầu năm, nhưng Tổng giám đốc Cenland cho biết, dự kiến 6 tháng đạt 660 tỷ doanh thu, 155 tỷ lợi nhuận sau thuế, lần lượt đạt hơn 40% và 48% kế hoạch cả năm 2018. Kết quả này phản ánh đúng tình hình bất động sản và mùa bất động sản, vì thường quý I rơi vào Tết tương đối khó giao dịch khiến doanh thu thấp, quý II và III thị trường giao dịch sôi động hơn. Ban lãnh đạo tự tin hoàn thành kế hoạch kinh doanh 2018.

Đối với định giá cổ phiếu của Cenland, đại diện của công ty SSI cho rằng, nếu chỉ lấy kết quả kinh doanh 2017 nhân với chỉ số P/E toàn thị trường 17,8 chia cho 50 triệu cổ phiếu CRE thì giá tham chiếu ra 90.000 đồng/cổ phiếu. Ngược lại, nếu chia ngành P/E của ngành là 12,95 thì giá tham chiếu là 65.500 đồng/cổ phiếu. Tuy nhiên P/E chỉ là một chỉ số để tham khảo. Còn hiện tại, nếu tính theo giá trị 4 năm gần nhất thì CRE nằm ở khoảng giá 70.000 đồng/cổ phiếu.

Một điểm nữa mà nhà đầu tư cũng có thể lưu ý đó là cơ cấu cổ đông hiện tại của Cenland khá cô đặc, trong đó Cenland nắm giữ 51,15%, Dragon Capital nắm 13%, VinaCapital nắm 12%, ban lãnh đạo và người liên quan nắm hơn 3,14%, cán bộ nhân viên sở hữu 12%, các cổ đông khác hơn 8,7%.

Quỳnh Vũ

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,40
3,50
3,70
5,20
5,40
5,70
6,00
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,10
3,20
3,40
4,50
4,60
5,10
5,80
Sacombank
0,03
-
-
-
3,30
3,50
3,70
4,70
4,70
5,80
6,20
Techcombank
0,03
-
-
-
2,75
2,75
3,25
4,55
4,55
5,45
5,55
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,70
3,70
3,70
5,60
5,70
6,20
6,50
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.180 23.490 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.190 23.470 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 23.195 23.495 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 23.180 23.470 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.230 23.450 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.230 23.460 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.220 23.567 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.209 23.500 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.150 23.440 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.250 23.500 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
68.100
68.720
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
68.100
68.700
Vàng SJC 5c
68.100
68.720
Vàng nhẫn 9999
53.100
54.050
Vàng nữ trang 9999
52.950
53.650