Chấn chỉnh công tác xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai

15:11 | 04/03/2021

Ngày 3/3/2021, Tổng cục Thuế đã ban hành các công văn gửi các Cục Thuế liên quan đến rà soát hồ sơ thực hiện nghĩa vụ tài chính liên quan đến đất của cơ quan thuế.

chan chinh cong tac xac dinh nghia vu tai chinh ve dat dai

Nội dung các văn bản nhắc kết quả rà soát của các Cục Thuế đối với các hồ sơ thực hiện nghĩa vụ tài chính của người nộp thuế theo địa bàn quản lý trong thời gian vừa qua, đặc biệt là trước thời điểm cơ quan Thuế và cơ quan Đăng ký đất đai triển khai Quy chế phối hợp số 1955/QCPH-TCT-TCQLĐĐ ngày 14/10/2015 về việc quy định phương thức trao đổi thông tin theo hình thức điện tử để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai để đảm bảo việc xác định nghĩa vụ tài chính của Cơ quan Thuế được thực hiện theo đúng quy định của pháp luật (Văn bản số 4154/TCT-KTNB ngày 14/10/2019).

"Qua tổng hợp báo cáo của các Cục Thuế về kết quả triển khai công văn số 4154/TCT-KTNB nêu trên, số hồ sơ có sai phạm qua rà soát là không nhiều", Tổng cục Thuế cho biết.

Tuy nhiên, qua một số vụ việc phát sinh tại một số Cục Thuế địa phương, cơ quan Công an đã khởi tố vụ án, khởi tố bị can đối với công chức thuộc cơ quan Thuế do thiếu trách nhiệm trong việc kiểm tra hồ sơ khi xác định nghĩa vụ tài chính, ký duyệt các thông báo nộp tiền sử dụng đất trái quy định đối với các hồ sơ chuyển mục đích sử dụng đất, tính tiền sử dụng đất sai quy định khi được nhà nước giao đất...

Nhằm kịp thời khắc phục, ngăn chặn và thực hiện đúng chức năng, nhiệm vụ của cơ quan Thuế, Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế yêu cầu các đồng chí Cục trưởng Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tiếp tục chỉ đạo thực hiện nghiêm túc các nội dung tại công văn số 4154/TCT-KTNB ngày 14/10/2019, công văn số 404/TCT-KTNB ngày 18/2/2021 của Tổng cục Thuế.

Đồng thời, chỉ đạo bộ phận chuyên môn thuộc cơ quan Thuế cần thực hiện phối hợp chặt chẽ với cơ quan Tài nguyên Môi trường để đối chiếu các thông tin hồ sơ địa chính của người nộp thuế; bổ sung thông tin, tài liệu để đảm bảo thông tin giữa 2 đơn vị thống nhất và việc xác định nghĩa vụ tài chính là đầy đủ căn cứ pháp lý.

Trong quá trình phối hợp, đối với những trường hợp có vướng mắc, Cục Thuế cần xác định rõ trách nhiệm của cơ quan Thuế cũng như các cơ quan liên quan như Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài chính... ở từng khâu của quy trình xác định vị trí đất, mục đích sử dụng đất, giá đất tính thu tiền sử dụng đất và tham mưu với UBND cấp tỉnh trong quyết định Bảng giá đất tính thu tiền sử dụng đất của các trường hợp cụ thể đối với hình thức nhà nước giao đất không thông qua đấu giá làm cơ sở để cơ quan Thuế thực hiện việc xác định nghĩa vụ Tài chính về tiền sử dụng đất của người nộp thuế.

Trường hợp qua kiểm tra, rà soát kịp thời phát hiện các hồ sơ có vi phạm, cơ quan Thuế xử lý theo đúng quy định. Trường hợp có dấu hiệu vi phạm pháp luật hình sự thì chuyển hồ sơ đến cơ quan chức năng để điều tra, xử lý theo quy định pháp luật...

PL

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,10
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
0,03
-
-
-
3,10
3,20
3,30
4,60
4,90
5,50
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,60
5,60
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.820 23.050 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 22.860 23.060 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.835 23.055 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.885 23.080 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 22.860 23.040 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 22.860 23.040 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 22.858 23.073 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 22.850 23.065 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 22.880 23.060 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 22.900 23.040 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
56.700
57.420
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
56.700
57.400
Vàng SJC 5c
56.700
57.420
Vàng nhẫn 9999
51.150
51.850
Vàng nữ trang 9999
50.850
51.550