Châu Á sẽ là “điểm sáng” năm 2020

09:43 | 08/01/2020

Theo một báo cáo đánh giá của Quỹ Tiền tệ quốc tế (IMF) xuất bản vào cuối tháng 12/2019 vừa qua, thì trong năm 2020 châu Á được đánh giá vẫn là khu vực có tốc độ tăng trưởng cao nhất và trở thành động lực trọng yếu, đóng góp tới trên 2/3 tổng tăng trưởng kinh tế toàn cầu.

Tương tự như vậy, ngày 12/12 vừa qua, Ngân hàng Standard Chartered cũng đưa ra báo cáo nhận định châu Á là nguồn đóng góp lớn nhất đối với kinh tế toàn cầu. Theo ước tính của Standard Chartered, đóng góp của châu Á, trừ Nhật Bản, vào nền kinh tế toàn cầu sẽ đạt 69% vào năm 2020, bao gồm 39% từ Trung Quốc và 30% còn lại đến từ các quốc gia châu Á khác, trừ Nhật Bản. Trong khi đó, kinh tế Mỹ chỉ đóng góp 9% và tỷ lệ đóng góp này của khu vực sử dụng đồng euro (Eurozone) là 3%.

Theo chuyên gia kinh tế trưởng toàn cầu David Mann của Standard Chartered, nền kinh tế toàn cầu sẽ tăng trưởng vừa phải và ổn định trong năm 2020 với tốc độ tăng trưởng ước tính đạt 3,3%, cao hơn một chút so với mức dự kiến 3,1% của năm 2019. Trong đó, châu Á sẽ trở thành động lực chính của tăng trưởng kinh tế toàn cầu. Nếu không có sự đóng góp từ khu vực này, tốc độ tăng trưởng kinh tế toàn cầu năm 2020 chỉ đạt 1%.

Ảnh minh họa

Standard Chartered cho rằng có bốn nguyên nhân giúp kinh tế châu Á trở thành bệ đỡ, mang tới viễn cảnh tươi sáng hơn cho kinh tế toàn cầu. Thứ nhất là tác động tích cực từ các biện pháp nới lỏng tiền tệ mà nhiều nước châu Á đã thực thi trong năm 2019. Thứ hai là trợ lực từ môi trường tài chính của Trung Quốc và Ấn Độ đối với kinh tế. Thứ ba là môi trường thương mại năm 2020 dự báo sẽ tốt hơn năm 2019, đặc biệt là khả năng cải thiện môi trường hoạt động của ngành điện tử. Thứ tư là cuộc chiến thương mại Mỹ-Trung năm 2020 được kỳ vọng sẽ đón nhận thông tin tích cực nhiều hơn so với năm 2019.

Trong bối cảnh châu Á ngày càng giữ vai trò quan trọng trong tăng trưởng kinh tế toàn cầu như vậy, các tổ chức cũng đưa ra cảnh báo sự suy giảm trong tăng trưởng của khu vực này sẽ ảnh hưởng rất lớn đến triển vọng kinh tế toàn cầu trong năm tới.

Báo cáo Cập nhật Triển vọng Kinh tế thế giới được IMF công bố hồi tháng 10/2019 đã hạ dự báo tăng trưởng năm 2019 của châu Á từ 5,4% xuống 5% và năm 2020 từ 5,4% xuống 5,1%. Đây là mức tăng trưởng thấp nhất kể từ khi khủng hoảng tài chính thế giới bắt nguồn từ cuộc khủng hoảng nợ dưới chuẩn ở Mỹ hồi năm 2008. Các chuyên gia nhận định nếu kinh tế châu Á xảy ra bất cứ sự lây nhiễm “cảm cúm” nào, tốc độ tăng trưởng GDP toàn cầu trong năm 2020 sẽ giảm 2/3 mà không có bất kỳ triển vọng nào.

Thái Hồng

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
3,90
3,90
5,60
5,40
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
7,20
8,40
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,30
4,40
5,00
6,20
6,20
Sacombank
-
-
-
-
3,30
3,40
3,50
5,00
5,10
5,70
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,65
2,75
2,85
4,20
4,20
4,40
4,90
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,70
3,70
3,80
4,60
4,80
6,20
6,20
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,60
3,60
3,60
5,50
5,70
6,00
6,30
Agribank
0,10
-
-
-
3,60
3,60
3,60
5,50
5,70
6,00
6,30
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.955 23.165 27.591 28.506 30.510 31.785 215,75 226,99
BIDV 22.975 23.175 27.760 28.872 30.667 31.563 217,28 226,03
VietinBank 22.934 23.177 27.852 28.957 30.988 31.998 217,30 226,30
Agribank 22.970 23.165 27.785 28.479 30.918 31.669 219,50 225,66
Eximbank 22.970 23.160 27.939 28.461 30.994 31.573 220,96 225,08
ACB 22.980 23.160 27.958 28.460 31.172 31.604 220,83 225,02
Sacombank 22.977 23.189 28.038 28.593 31.150 31.655 220,76 227,12
Techcombank 22.946 23.171 27.717 28.940 30.710 31.855 219,56 228,84
LienVietPostBank 22.970 23.150 27.067 27.571 30.322 31.186 214,74 218,67
DongA Bank 22.990 23.150 27.930 28.430 31.030 31.580 217,40 224,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
55.950
56.520
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
55.950
56.500
Vàng SJC 5c
55.950
56.520
Vàng nhẫn 9999
54.800
55.350
Vàng nữ trang 9999
54.450
55.150