Chi nhánh tổ chức tài chính vi mô không được “quản” quá 3 phòng giao dịch

15:41 | 24/08/2018

Theo dự thảo Thông tư quy định về mạng lưới hoạt động của tổ chức tài chính vi mô, thì Tổ chức tài chính vi mô có thời gian hoạt động từ 12 tháng trở lên (tính từ ngày khai trương hoạt động đến thời điểm đề nghị) được phép thành lập không quá 3 chi nhánh trong 1 năm tài chính. Một chi nhánh không được quản lý quá 03 phòng giao dịch.

Quy định về trình tự, thủ tục chấp thuận những thay đổi của tổ chức tài chính vi mô
5 điều kiện để TCTCVM được cấp phép hoạt động

Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đang lấy ý kiến cho dự thảo Thông tư quy định về mạng lưới hoạt động của tổ chức tài chính vi mô. Dự thảo Thông tư quy định một nội dung về mức dư nợ cấp tín dụng với phòng giao dịch, địa bàn hoạt động, số lượng chi nhánh…

Ảnh minh họa

Theo dự thảo Thông tư này, đã không quy định tổng dư nợ cấp tín dụng của phòng giao dịch như các loại hình TCTD khác nhưng yêu cầu tại quy chế về quản lý mạng lưới cần quy định cụ thể về hạn mức hoạt động nghiệp vụ đối với phòng giao dịch trên cơ sở tuân thủ quy định của NHNN (Điều 9). Bởi tại Điều 32 Thông tư số 03/2018/TT-NHNN ngày 23/2/2018 quy định về cấp giấy phép, tổ chức và hoạt động của tổ chức tài chính vi mô (Thông tư 03) đã quy định tổng dư nợ cho vay của tổ chức tài chính vi mô đối với một khách hàng tài chính vi mô không được vượt quá 50 triệu đồng, đối với một khách hàng khác không được vượt quá 100 triệu đồng.

Về địa bàn hoạt động của chi nhánh, phòng giao dịch (Điều 6): Căn cứ quy định tại Khoản 3 Điều 34 Thông tư 03, địa bàn hoạt động của tổ chức tài chính vi mô sẽ được mở rộng thông qua việc phát triển các đơn vị mạng lưới ra ngoài địa bàn tại tỉnh, thành phố nơi đặt trụ sở chính. Theo đó, để phù hợp với quy định tại Thông tư 03, dự thảo Thông tư đã lấy đơn vị hành chính là tỉnh, thành phố để giới hạn địa bàn hoạt động của chi nhánh, cụ thể như sau: Chi nhánh của tổ chức tài chính vi mô hoạt động trong phạm vi một tỉnh, thành phố được quy định cụ thể trong văn bản chấp thuận thành lập chi nhánh của Ngân hàng Nhà nước; Phòng giao dịch của tổ chức tài chính vi mô hoạt động trong phạm vi một tỉnh, thành phố và trên địa bàn hoạt động của chi nhánh quản lý.

Về số lượng chi nhánh, phòng giao dịch (Điều 7, Điều 30), Dự thảo thông tư quy định: Số chi nhánh tổ chức tài chính vi mô được thành lập phải đảm bảo: 1,5 tỷ đồng * N < C. Trong đó: C là giá trị thực của vốn điều lệ của tổ chức tài chính vi mô (tính bằng tỷ đồng Việt Nam); N là số chi nhánh đã thành lập và đề nghị thành lập tại các tỉnh, thành phố. Tổ chức tài chính vi mô có thời gian hoạt động dưới 12 tháng (tính từ ngày khai trương hoạt động đến thời điểm đề nghị) được phép thành lập không quá 2 chi nhánh.

Bên cạnh đó, tổ chức tài chính vi mô có thời gian hoạt động từ 12 tháng trở lên (tính từ ngày khai trương hoạt động đến thời điểm đề nghị) được phép thành lập không quá 03 chi nhánh trong 01 năm tài chính; Một chi nhánh không được quản lý quá 03 phòng giao dịch.

Trên cơ sở quy mô hoạt động của các tổ chức tài chính vi mô còn hạn chế và năng lực quản trị, điều hành còn cần tiếp tục nâng cao, hoàn thiện hơn nữa, dự thảo Thông tư đã quy định hạn chế về số lượng chi nhánh được mở hàng năm và trong năm đầu thành lập nhằm đảm bảo sự phát triển hoạt động an toàn của các tổ chức tài chính vi mô; đồng thời, quy định này cũng phù hợp với giới hạn số lượng chi nhánh của các loại hình TCTD khác (ngân hàng thương mại, Ngân hàng hợp tác xã và TCTD phi ngân hàng).

Ngoài ra, dự thảo cũng quy định về trách nhiệm của tổ chức tài chính vi mô trong việc xây dựng kế hoạch mở mạng lưới hàng năm theo nhu cầu thực tiễn, quy mô vốn và năng lực quản trị của đơn vị (Điều 30).

CK

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,40
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,40
3,50
3,70
5,40
5,40
5,90
6,00
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,10
3,20
3,40
4,50
4,60
5,10
5,80
Sacombank
0,03
-
-
-
3,50
3,70
3,80
5,20
5,35
5,80
6,20
Techcombank
0,03
-
-
-
2,95
3,25
3,45
5,25
5,25
5,65
5,75
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,50
3,50
3,80
4,47
4,45
5,49
5,34
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,80
3,80
3,80
6,10
6,20
6,70
7,00
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.220 23.530 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.255 23.535 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 23.235 23.535 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 23.240 23.525 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.270 23.500 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.250 23.750 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.270 23.770 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.250 23.536 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.230 23.530 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.290 23.540 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
66.200
67.220
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
66.200
67.200
Vàng SJC 5c
66.200
67.220
Vàng nhẫn 9999
52.500
53.400
Vàng nữ trang 9999
52.400
53.000