Chỉ số giá lương thực, thực phẩm thế giới chạm mức thấp nhất 17 tháng 

16:07 | 04/06/2020

Chỉ số giá lương thực, thực phẩm thế giới đã giảm vào tháng Năm, là tháng giảm thứ tư liên tiếp, do đại dịch Covid-19 làm giảm nhu cầu tiêu thụ, Tổ chức Nông lương Liên hợp quốc (FAO) cho biết vào hôm nay, 4/6.

chi so gia luong thuc thuc pham the gioi cham muc thap nhat 17 thang

Chỉ số giá lương thực, thực phẩm của FAO đo lường sự thay đổi hàng tháng của một giỏ hàng hóa, gồm: ngũ cốc, hạt có dầu, các sản phẩm từ sữa, thịt và đường, đạt 162,5 điểm vào tháng Năm, giảm 1,9% so với tháng Tư.

Đây là mức điểm được công bố hàng tháng thấp nhất kể từ tháng 12/2018.

Đóng góp vào kết quả trên, chỉ số giá các sản phẩm sữa giảm 7,3%, trong đó dẫn đầu là bơ và phô mai đều giảm mạnh.

Chỉ số giá ngũ cốc giảm 1% do giá ngũ cốc thô tiếp tục giảm, với giá ngô của Mỹ giảm 16% và giá xuất khẩu lúa mì giảm, trong bối cảnh nguồn cung toàn cầu dồi dào. Chỉ số giá gạo trên thị trường quốc tế, ngược lại, đã tăng cao.

Chỉ số giá dầu thực vật giảm 2,8% xuống mức thấp nhất 10 tháng, trong khi chỉ số giá thịt giảm 0,8%. Mặt bằng giá thịt gia cầm và thịt lợn tiếp tục giảm, phản ánh khả năng xuất khẩu cao bất chấp nhu cầu nhập khẩu ở khu vực Đông Á tăng.

Ngược với xu hướng giảm chung, chỉ số giá đường đã tăng 7,4%, phần lớn do sản lượng thu hoạch thấp hơn dự kiến ở một số nhà sản xuất lớn, đặc biệt là Ấn Độ và Thái Lan.

Cũng trong ngày hôm nay, FAO đã công bố dự báo đầu tiên cho mùa ngũ cốc năm 2020, dự đoán sản lượng toàn cầu là 2.780 tỷ tấn, tăng 2,6% so với vụ thu hoạch 2019.

Cơ quan này cho biết ngô sẽ đóng góp phần lớn vào mức tăng dự kiến, dự đoán tăng 64,5 triệu tấn lên mức 1,207 tỷ tấn nhờ sản lượng thu hoạch cao kỷ lục ở Mỹ, Canada, Ukraine, và vụ thu hoạch gần kỷ lục ở Brazil và Argentina.

Sản lượng lúa gạo cũng được dự báo sẽ đạt mức cao nhất mọi thời đại, tới 508,7 triệu tấn trong năm 2020, tăng 1,6% so với năm 2019.

Ngược lại, sản lượng lúa mì toàn cầu năm 2020 được dự báo sẽ giảm, phần lớn là do suy giảm ở Liên minh châu Âu, Ukraine và Mỹ, trong khi tại Nga và Úc dự kiến sẽ tăng, FAO cho biết.

M.Hồng

Nguồn:

Tin nổi bật

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.080 23.290 24.785 26.201 28.371 29.555 212,92 224,08
BIDV 23.110 23.290 25.188 26.023 28.700 29.297 212,57 221,15
VietinBank 23.110 23.290 25.054 26.020 28.678 29.318 213,68 221,38
Agribank 23.100 23.280 25.100 25.651 28.668 29.273 215,15 220,06
Eximbank 23.110 23.280 25.169 25,625 28.772 29.292 216,19 220,10
ACB 23.110 23.280 25.191 25.590 28.911 29.296 216,33 219,77
Sacombank 23.100 23..310 25.214 25.771 28.888 29.397 215,79 222,15
Techcombank 23.096 23.296 24.937 25.922 28.492 29.451 214,75 221,88
LienVietPostBank 23.120 23.280 24,968 25.948 28.651 29.622 214,67 225,88
DongA Bank 23.140 23.270 25.160 25.570 28.750 29.230 212,70 219,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
49.520
49.920
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
49.520
49.900
Vàng SJC 5c
49.520
49.920
Vàng nhẫn 9999
49.130
49.680
Vàng nữ trang 9999
48.780
49.530