Chỉ số năng lực phát triển của du lịch Việt Nam tăng 8 bậc

09:42 | 25/05/2022

Chỉ số năng lực phát triển của ngành du lịch Việt Nam năm 2021 được xếp thứ 52, tăng 8 bậc so với năm 2019, nằm trong số 3 quốc gia tăng cao nhất trên thế giới, theo báo cáo vừa ra ngày 24/5/2022 của Diễn đàn Kinh tế Thế giới (World Economic Forum).

chi so nang luc phat trien cua du lich viet nam tang 8 bac
Ảnh minh họa

Từ năm 2007, Diễn đàn Kinh tế Thế giới đã xây dựng báo cáo đầu tiên về Chỉ số năng lực cạnh tranh du lịch toàn cầu. Trong 15 năm qua, báo cáo này thực sự trở thành một “thước đo” uy tín hàng đầu trong ngành du lịch thế giới.

Tuy nhiên, trong 2 năm qua, những thiệt hại nặng nề của ngành du lịch do ảnh hưởng của đại dịch COVID-19 đã làm thay đổi hoàn toàn cách tiếp cận vấn đề của Diễn đàn Kinh tế Thế giới. Tổ chức này từ chỗ đánh giá xếp hạng Chỉ số năng lựccạnh tranh, giờ đây chuyển sang Chỉ số năng lựcphát triển. Tư tưởng này được thể hiện rất rõ trong chủ đề của báo cáo năm 2021: “Tái thiết vì một tương lai bền vững và kiên cường hơn”.

Bộ chỉ số năng lực phát triển du lịch gồm 5 nhóm với 17 chỉ số trụ cột và 112 chỉ số thành phần, được thiết kế tập trung nhiều hơn vào đánh giá vai trò của ngành du lịch trong một môi trường kinh tế - xã hội rộng mở hơn. Một số nhóm chỉ số mới so với trước đây đã được bổ sung như Tài nguyên phi giải trí; Sự bền vững về kinh tế - xã hội; Sức ép và tác động của nhu cầu du lịch…

chi so nang luc phat trien cua du lich viet nam tang 8 bac

Báo cáo của WEF nêu rõ Việt Nam là quốc gia có mức tăng điểm số cao nhất thế giới (+4,7%), về xếp hạng tăng 8 bậc so với năm 2019 (kết quả xếp hạng năm 2019 cũng đã được tính toán, điều chỉnh lại theo Chỉ số năng lực phát triển), xếp thứ 52. Cùng với Việt Nam, Indonesia (tăng 12 bậc) và Ả rập Xê út (tăng 10 bậc), đây là 3 quốc gia có Chỉ số năng lực phát triển du lịch tăng hạng cao nhất.

Một số điểm đến nổi tiếng ở Đông Nam Á không có kết quả tốt: Thái Lan giảm 1 bậc, xếp thứ 36; Malaysia giảm 9 bậc, xếp thứ 38; Philippines giảm 2 bậc, xếp thứ 75.

Báo cáo cũng nhấn mạnh vai trò đặc biệt quan trọng của công nghệ số trong tái thiết và phục hồi du lịch bền vững. Ngày càng nhiều các dịch vụ du lịch được tiếp cận qua nền tảng số như đại lý du lịch trực tuyến (OTA), kinh tế chia sẻ, đặt phòng trực tuyến, thanh toán điện tử, thiết bị di động… mang lại cho du khách nhiều tiện ích hơn, nhiều lựa chọn hơn và giảm bớt tiếp xúc trực tiếp, gia tăng trải nghiệm liền mạch của du khách. Bên cạnh đó, chăm sóc sức khỏe, điều kiện làm việc, điều kiện kinh tế - xã hội, bảo vệ xã hội… cũng là những vấn đề cần quan tâm.

Theo Tổng cục Du lịch, kết quả xếp hạng của ngành du lịch Việt Nam theo hướng tiếp cận mới của Diễn đàn Kinh tế Thế giới đã phản ánh những thành tựu trong công cuộc phòng chống dịch bệnh ở Việt Nam, sự thích ứng linh hoạt, an toàn, những nỗ lực không ngừng nghỉ vươn lên triển khai hoạt động du lịch an toàn, những quyết sách nhằm phục hồi du lịch, mở cửa trở lại toàn bộ du lịch nội địa và quốc tế sau khi dịch bệnh được kiểm soát tốt, cũng như những yếu tố bền vững làm điểm tựa cho ngành du lịch Việt Nam phục hồi và phát triển.

PL

Nguồn:

Tags: Du lịch

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,40
3,50
3,70
5,20
5,40
5,70
6,00
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,10
3,20
3,40
4,50
4,60
5,10
5,80
Sacombank
0,03
-
-
-
3,30
3,50
3,70
4,70
4,70
5,80
6,20
Techcombank
0,03
-
-
-
2,75
2,75
3,25
4,55
4,55
5,45
5,55
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,70
3,70
3,70
5,60
5,70
6,20
6,50
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.180 23.490 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.190 23.470 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 23.195 23.495 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 23.180 23.470 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.230 23.450 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.230 23.460 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.220 23.567 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.209 23.500 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.150 23.440 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.250 23.500 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
68.100
68.720
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
68.100
68.700
Vàng SJC 5c
68.100
68.720
Vàng nhẫn 9999
53.100
54.050
Vàng nữ trang 9999
52.950
53.650