Chỉ số niềm tin tháng 7 giảm mạnh

10:45 | 22/07/2015

Chỉ số niềm tin người tiêu dùng (NTD) Việt Nam của ANZ-Roy Morgan đã giảm 4,5 điểm xuống còn 138,6 điểm trong tháng 7.

Tuy nhiên, chỉ số này vẫn ở trên mức trung bình của cả năm 2014 là 133,3 điểm và cao hơn 4,5 điểm so với cùng kỳ năm ngoái.

Ảnh minh họa

Sự sụt giảm trong tháng 7 chủ yếu là do niềm tin vào nền kinh tế Việt Nam trong 12 tháng tới và 5 năm tới giảm; số người tin rằng “đây là thời điểm tốt” để mua các vật dụng chính trong gia đình giảm.

Xét về tình hình tài chính cá nhân, có 34% (giảm 2%) NTD Việt Nam cho rằng tình hình tài chính gia đình họ hiện tại “tốt hơn” năm trước. Trong khi đó, có 21% (giảm 1%) NTD cho biết tình hình tài chính gia đình họ “xấu hơn”. Chỉ có 40% (giảm 7%) NTD Việt Nam cho rằng “đây là thời điểm tốt” để mua các vật dụng chính trong gia đình (mức thấp nhất được ghi nhận cho chỉ số này kể từ tháng 12/2014), trong khi 12% (không thay đổi) NTD Việt Nam cho rằng “đây là thời điểm xấu” để mua các vật dụng này.  

Thêm vào đó, 50% (giảm 8%) NTD cho rằng tình hình tài chính Việt Nam sẽ ở “trạng thái tốt” trong vòng 12 tháng tới (là mức thấp nhất cho chỉ số này kể từ tháng 1/2015), trong khi có 13% (tăng 3%) NTD dự đoán rằng tình hình tài chính Việt Nam sẽ ở “trạng thái xấu”.

Về dài hạn, có 64% (giảm 2%) NTD Việt Nam kỳ vọng rằng tình hình tài chính Việt Nam sẽ ở “trạng thái tốt” trong 5 năm tới trong khi đó 7% (tăng 3%) NTD Việt Nam dự đoán rằng tình hình kinh tế sẽ ở “trạng thái xấu”. 

Chỉ số niềm tin người tiêu dùng Việt Nam của ANZ-Roy Morgan

Ông Glenn Maguire, Chuyên gia kinh tế trưởng khu vực châu Á – Thái Bình Dương của ngân hàng ANZ nhận định: “Chỉ số niềm tin tiêu dùng Việt Nam đã rời mức cao kỷ lục giữa năm nhưng tiếp tục nhận định sự phục hồi nền kinh tế đang mở rộng và đẩy mạnh. Sự phân cực trong nền kinh tế Việt nam hiện đang có chiều hướng thay đổi. Ở giai đoạn trước, sự phục hồi nền kinh tế được thể hiện bởi sự vượt trội của khối ngoại (xuất khẩu và FDI) so với khối nội và kinh tế hộ gia đình. Tuy nhiên, một sự phân đôi mới đang được hình thành. Chỉ số niềm tin NTD của chúng tôi đã cho thấy rõ sự phân đôi này đang bắt đầu nhường chỗ cho một nền kinh tế dần ở trạng thái cân bằng hơn”.

Chuyên gia này cũng cho rằng, một thông tin quan trọng cần cân nhắc là đề xuất tăng từ 16 đến 17% các mức lương trong năm 2016 của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam mới đây.

Nếu Hội đồng tiền lương quốc gia thông qua đề xuất này, việc tăng mức lương tối thiểu chắc chắn sẽ củng cố mạnh mẽ nhu cầu nội địa và tiêu dùng cá nhân trong bối cảnh nền kinh tế toàn cầu có nhiều yếu tố thiếu chắc chắn hơn. “Hướng đến 2016, chúng tôi tiếp tục giữ vững lạc quan về sức mạnh và độ bền bỉ của sự phục hồi nền kinh tế Việt Nam, đặc biệt là phân khúc tiêu dùng” – Ông Glenn Maguire kỳ vọng.

Đỗ Lê

Nguồn:

Tags: ANZ

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,40
3,50
3,70
5,20
5,40
5,70
6,00
ACB
-
0,20
0,20
0,20
2,90
3,00
3,10
4,20
4,60
5,30
6,00
Sacombank
0,03
-
-
-
3,30
3,40
3,60
4,60
4,70
5,80
6,20
Techcombank
0,03
-
-
-
2,55
2,55
2,85
4,00
3,90
4,70
4,60
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,50
5,50
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,40
5,50
6,00
6,30
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.030 23.340 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.070 23.350 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 23.050 23.350 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 23.050 23.330 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.090 23.310 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.100 23.310 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.062 23.550 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.067 23.352 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.080 23.325 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.120 23.310 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
68.400
69.420
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
68.400
69.400
Vàng SJC 5c
68.400
69.420
Vàng nhẫn 9999
54.150
55.150
Vàng nữ trang 9999
53.950
54.750