Chỉ số PMI của Nhật Bản giảm nhanh trong tháng cuối năm

14:06 | 07/01/2020

"Trong tháng 12, lĩnh vực dịch vụ và sản xuất của Nhật Bản đã giảm sâu nhất trong hơn ba năm khi mà các hoạt động kinh doanh bị ảnh hưởng do cầu yếu ở cả trong và ngoài nước", một cuộc khảo sát tư nhân cho biết.

chi so pmi cua nhat ban giam nhanh trong thang 12 Nhật Bản thông qua kế hoạch chi tiêu ngân sách kỷ lục 939 tỷ USD
chi so pmi cua nhat ban giam nhanh trong thang 12 Tác động của thuế tiêu dùng với nền kinh tế Nhật Bản
chi so pmi cua nhat ban giam nhanh trong thang 12
Ảnh minh họa

Theo đó, Chỉ số quản lý thu mua dịch vụ (PMI) của ngân hàng Jibun Nhật Bản đã giảm xuống mức 49,4 trong tháng 12 (tháng 11 là 50,3) - mức thấp nhất kể từ tháng 9/2016.

Joe Hayes, chuyên gia kinh tế tại IHS Markit, cho biết, dữ liệu khảo sát trong ba tháng gần nhất đang cho thấy rằng GDP quý IV (tổng sản phẩm quốc nội) của Nhật Bản có khả năng sẽ giảm. "Thuế doanh thu tăng và mưa bão đã ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh trong tháng 10 và phục hồi rất hạn chế trong tháng 11", Hayes nói.

Theo khảo sát, với sự tăng trưởng của các đơn hàng và sản lượng không được cải thiện, các công ty đã quay sang tập trung vào các đơn hàng lớn. Bên cạnh đó, các đơn hàng tồn đọng đã giảm xuống mức thấp nhất kể từ tháng 5/2018.

Tổng cộng các đơn hàng mới và sản lượng sụt giảm trong 12 tháng liên tiếp, mặc dù sự sụt giảm trong kinh doanh mới chậm lại tháng thứ 2 liên tiếp.

Sản lượng công nghiệp của Nhật Bản giảm tháng thứ 2 liên tiếp trong tháng 11/2019, tăng thêm, khả năng nền kinh tế này sẽ sụt giảm trong quý 4/2019.

Tháng trước, Ngân hàng Nhật Bản cũng đã đưa ra một cái nhìn ảm đạm hơn về sản lượng công nghiệp, trong khi vẫn giữ nguyên đánh giá rằng nền kinh tế lớn thứ ba thế giới tiếp tục mở rộng ở mức vừa phải.

Khảo sát cũng nhấn mạnh thách thức mà các nhà hoạch định chính sách đang hy vọng đó là nhu cầu trong nước sẽ đủ mạnh để kìm hãm tăng trưởng kinh tế.

Hoạt động kinh doanh xuất khẩu mới đã giảm xuống mức thấp nhất trong sáu tháng, điều này cho thấy nền kinh tế Nhật Bản có khả năng vẫn chịu áp lực khi mà tăng trưởng toàn cầu chậm lại. 

Nền kinh tế Nhật Bản tăng trưởng ở mức 1,8% trong quý III do chi tiêu kinh doanh và tiêu dùng mạnh hơn, nhưng các nhà phân tích dự đoán nó sẽ giảm trong quý IV do tình hình căng thẳng ở cả trong và ngoài nước ngày càng sâu sắc hơn.

Doanh số bán lẻ đã giảm 2,1% trong tháng 11 do tâm lý người tiêu dùng bị suy giảm sau đợt tăng thuế doanh thu tháng 10, điều này dường như cũng đã tác động lớn đến tiêu dùng trong tháng 12 - điều mà Chính phủ dường như không lường trước được.

Đại Hùng

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.140 23.310 24.601 25.725 29.563 30.187 201,88 211,10
BIDV 23.170 23.310 24.945 25.709 29.697 30.302 203,03 210,54
VietinBank 23.174 23.324 24.860 25.695 29.626 30.266 206,86 211,86
Agribank 23.180 23.285 24.944 25.354 29.957 30.471 209,00 212,98
Eximbank 23.170 23.300 24.874 25.239 29.748 30.185 207,03 210,07
ACB 23.170 23.300 24.879 25.233 29.830 30.177 207,00 209,94
Sacombank 23.149 23.311 24.891 25.346 29.813 30.218 206,32 210,89
Techcombank 23.155 23.315 24.646 25.608 29.435 30.381 205,75 212,50
LienVietPostBank 23.170 23.290 24.813 25.297 29.980 30.450 209,17 213,23
DongA Bank 23.190 23.280 24.930 25.250 29.790 30.180 204,00 209,70
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
47.300
48.220
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
47.300
48.200
Vàng SJC 5c
47.300
48.220
Vàng nhẫn 9999
47.000
48.000
Vàng nữ trang 9999
46.700
48.000