Chiết khấu lớn giá trị nạp tiền điện tử qua ACB online

07:51 | 19/09/2015

Từ ngày 21/9/2015 đến hết ngày 15/12/2015, khách hàng có tài khoản mở tại ACB, sử dụng kênh giao dịch ngân hàng điện tử ACB Online để nạp tiền cho thuê bao di động trả trước (Topup) của các mạng viễn thông MobiFone, Vinaphone, Viettel, Gmobile, S-fone sẽ được chiết khấu ngay 6% giá trị nạp tiền tại thời điểm giao dịch thành công với mệnh giá nạp tối thiểu 200.00 đồng/giao dịch.

Chương trình có thể kết thúc trước thời hạn nếu ngân sách chương trình đã hết. ACB không hạn chế số lần nạp và khách hàng được hưởng chiết khấu với tỷ lệ này cho các lần nạp tiếp theo trong thời gian khuyến mại.

Ảnh minh hoạ

Đây là chương trình ưu đãi dành riêng cho khách hàng có tài khoản mở tại ACB do Ngân hàng TMCP Á Châu (ACB) phối hợp với Công ty Cổ phần chuyển mạch tài chính quốc gia Việt Nam (Banknetvn) tổ chức nhằm khuyến khích khách hàng trải nghiệm các tiện ích của dịch vụ ngân hàng điện tử, từng bước góp phần tạo thói quen thanh toán không dùng tiền mặt trong cộng đồng dân cư.

Dịch vụ nạp tiền điện tử (Topup) là dịch vụ cho phép khách hàng có tài khoản tại ngân hàng nạp tiền trực tiếp vào tài khoản trả trước (airtime) của các công ty viễn thông.

Thời gian giao dịch ngắn, các bước giao dịch đơn giản dễ hiểu, giao dịch an toàn, nhanh chóng, tiện lợi, có thể thực hiện mọi lúc mọi nơi, khách hàng không phải lo lắng khi cuộc gọi bị ngắt quãng giữa chừng do tài khoản trả trước hết tiền, cũng không phải di chuyển đến các điểm cung cấp dịch vụ để tìm mua thẻ cào, mua mã thẻ. Người dùng có thể không bị mua nhầm thẻ nạp đã quá hạn sử dụng hay lộ thông tin mã số bí mật của thẻ nạp, tiết kiệm thời gian v.v...là những ưu điểm để khách hàng lựa chọn hình thức nạp tiền điện tử này.

Để nạp tiền cho thuê bao di động trả trước qua ACB Online, khách hàng của ACB chỉ cần đăng nhập vào ACB Online, chọn dịch vụ nạp tiền, nhà mạng, số thuê bao và mệnh giá thẻ nạp. Gần như ngay lập tức tiền sẽ được nạp vào tài khoản của thuê bao.

Hiện tại, dịch vụ nạp tiền điện tử cho thuê bao di động trả trước của MobiFone, Vinaphone, Viettel, Gmobile, S-fone đã được Banknetvn triển khai trên các kênh giao dịch ATM, POS, SMS Banking, Internet Banking, Moblie Banking và kênh quầy  tới mạng lưới 22 ngân hàng thương mại bao gồm: Vietcombank, BIDV, Techcombank, ACB, Maritime Bank, TienPhongBank, VPBank, VietABank, Eximbank, Sacombank, VIB, ABBank, OceanBank, ANZ, BacABank, GP.Bank, HDBank, LienVietPostBank, NCB, OCB, Standard Charter Bank Vietnam và SHB.

Trong 8 tháng đầu năm 2015, số lượng và giá trị giao dịch dịch vụ Topup ghi nhận qua hệ thống của Banknetvn lần lượt tăng gần gấp 2 lần so với cùng kỳ năm 2014.

Nguồn:

Tags: ACB
Tin nổi bật

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.080 23.290 24.785 26.201 28.371 29.555 212,92 224,08
BIDV 23.110 23.290 25.188 26.023 28.700 29.297 212,57 221,15
VietinBank 23.110 23.290 25.054 26.020 28.678 29.318 213,68 221,38
Agribank 23.100 23.280 25.100 25.651 28.668 29.273 215,15 220,06
Eximbank 23.110 23.280 25.169 25,625 28.772 29.292 216,19 220,10
ACB 23.110 23.280 25.191 25.590 28.911 29.296 216,33 219,77
Sacombank 23.100 23..310 25.214 25.771 28.888 29.397 215,79 222,15
Techcombank 23.096 23.296 24.937 25.922 28.492 29.451 214,75 221,88
LienVietPostBank 23.120 23.280 24,968 25.948 28.651 29.622 214,67 225,88
DongA Bank 23.140 23.270 25.160 25.570 28.750 29.230 212,70 219,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
49.520
49.920
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
49.520
49.900
Vàng SJC 5c
49.520
49.920
Vàng nhẫn 9999
49.130
49.680
Vàng nữ trang 9999
48.780
49.530