Chiều 18/2, Việt Nam có thêm 18 ca mắc mới COVID-19 ở Hải Dương

18:44 | 18/02/2021

Với việc có thêm 18 ca mắc mới vừa được công bố, tính đến 18 giờ ngày 18/2, Việt Nam có tổng cộng 1.448 ca mắc COVID-19 do lây nhiễm trong nước.

Bộ Y tế đồng ý nhập khẩu 204.000 liều vaccine AstraZeneca
Các địa phương siết chặt phòng, chống COVID-19 sau Tết

Theo bản tin Ban chỉ đạo Quốc gia phòng chống COVID-19, chiều 18/2, Việt Nam ghi nhận thêm 18 ca mắc mới COVID-19 do virus SARS-CoV-2 gây ra.

Như vậy, tính đến 18 giờ ngày 18/2, Việt Nam có tổng cộng 1.448 ca mắc COVID-19 do lây nhiễm trong nước, trong đó số lượng ca mắc mới tính từ ngày 27/1 đến nay là 755 ca.

18 ca mắc mới (BN2330-BN2347) ghi nhận trong nước tại Hải Dương.

Ca bệnh số số 2330-2347 (BN2330-BN2347): trong đó 15 ca là F1, được cách ly trước đó; 1 ca trong khu vực phong tỏa; 1 ca phát hiện qua giám sát ho, sốt trong cộng đồng; 1 ca phát hiện qua giám sát, khám sàng lọc tại Trung tâm Y tế. Công tác điều tra dịch tễ đang được tiếp tục.

Hiện có 2 bệnh nhân đang được cách ly, điều trị tại Trung tâm Y tế huyện Chí Linh; 1 bệnh nhân đang được cách ly, điều trị tại Bệnh viện Bệnh nhiệt đới Hải Dương và 15 bệnh nhân đang cách ly, điều trị tại Bệnh viện Dã chiến số 2 Trường Đại học Kỹ thuật Y tế Hải Dương.

Số người cách ly: Tổng số người tiếp xúc gần và nhập cảnh từ vùng dịch đang được theo dõi sức khỏe (cách ly) là 144.071 ca, trong đó cách ly tập trung tại bệnh viện (577 ca), cách ly tập trung tại cơ sở khác (14.325 ca) và cách ly tại nhà, nơi lưu trú là 129.169 ca.

Theo báo cáo của Tiểu ban Điều trị Ban chỉ đạo Quốc gia phòng, chống dịch COVID-19: - 25 bệnh nhân được công bố khỏi bệnh: BN1656-BN1556-BN1879-BN1576-BN1738-BN1849-BN1566-BN1655-BN1874-BN1735-BN2092-BN2093- BN1660-BN1542- BN1739-BN1610-BN1736- BN1538- BN1806-BN1807-BN1808-BN1810-BN1811-BN1812-BN1813.

Số ca âm tính với SARS-CoV-2 lần 1 (69 ca), lần 2 (39 ca) và lần 3 (55 ca).

Trong khi đó, số ca tử vong là 35 ca, còn số ca điều trị khỏi là 1.605 ca.

Nguồn: TTXVN

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
3,90
3,90
5,60
5,40
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
7,20
8,40
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,30
4,40
5,00
6,20
6,20
Sacombank
-
-
-
-
3,30
3,40
3,50
5,00
5,10
5,70
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,65
2,75
2,85
4,20
4,20
4,40
4,90
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,70
3,70
3,80
4,60
4,80
6,20
6,20
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,60
3,60
3,60
5,50
5,70
6,00
6,30
Agribank
0,10
-
-
-
3,60
3,60
3,60
5,50
5,70
6,00
6,30
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.915 23.125 27.591 28.506 30.510 31.785 215,75 226,99
BIDV 22.925 23.125 27.760 28.872 30.667 31.563 217,28 226,03
VietinBank 22.896 23.136 27.852 28.957 30.988 31.998 217,30 226,30
Agribank 22.880 23.090 27.785 28.479 30.918 31.669 219,50 225,66
Eximbank 22.920 23.110 27.939 28.461 30.994 31.573 220,96 225,08
ACB 22.940 23.120 27.958 28.460 31.172 31.604 220,83 225,02
Sacombank 22.936 23.148 28.038 28.593 31.150 31.655 220,76 227,12
Techcombank 22.928 23.128 27.717 28.940 30.710 31.855 219,56 228,84
LienVietPostBank 22.930 23.110 27.067 27.571 30.322 31.186 214,74 218,67
DongA Bank 22.940 23.100 27.930 28.430 31.030 31.580 217,40 224,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
55.470
55.890
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
55.470
55.870
Vàng SJC 5c
55.470
55.890
Vàng nhẫn 9999
52.900
53.500
Vàng nữ trang 9999
52.600
53.300