Chính phủ họp phiên thường kỳ tháng 3/2016: GDP quý I tăng 5,46%, cần sự nỗ lực

10:10 | 26/03/2016

Ngày 26/3, dưới sự chủ trì của Thủ tướng Chính phủ Nguyễn Tấn Dũng, Chính phủ họp phiên thường kỳ tháng 3/2016.

Lạm phát nên lo ở cuối năm
Chỉ số giá tiêu dùng tháng 3 tăng 0,57%, cao nhất kể từ năm 2012

Tín dụng tăng 1,54%

Ảnh minh họa

Theo báo cáo tại phiên họp, Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư Bùi Quang Vinh cho biết, chỉ số giá tiêu dùng (CPI) tháng 3 tăng 0,57% so với tháng trước và tăng 0,99% so với tháng 12/2015. So với cùng kỳ năm trước, CPI tháng 3 tăng 1,69%; bình quân 3 tháng đầu năm tăng 1,25%. Lạm phát cơ bản bình quân 3 tháng đầu năm tăng 1,76% so với cùng kỳ năm trước.

Về tiền tệ, tín dụng, tính đến ngày 30/3, tổng phương tiện thanh toán ước tăng 3,08% so với tháng 12/2015. Tổng số dư tiền gửi của khách hàng tại các tổ chức tín dụng ước tăng 2,26%; tín dụng đối với nền kinh tế ước tăng 1,54%. Lãi suất huy động và cho vay tương đối ổn định.

Tốc độ tăng GDP quý I/2016 ước đạt 5,46%; trong đó khu vực nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản ước giảm 1,23%; khu vực công nghiệp và xây dựng ước tăng 6,72%, dịch vụ ước tăng 6,13%.

Chỉ số sản xuất công nghiệp (IIP) tháng 3 tăng 23,8% so với tháng trước và tăng 6,2% so với cùng kỳ năm trước. Tính chung quý I/2016, IIP tăng 6,3% so với cùng kỳ năm trước; trong đó: sản xuất, phân phối điện tăng 13,1%; cung cấp nước, xử lý rác thải, nước thải tăng 9,4%; công nghiệp chế biến chế tạo tăng 7,9%; khai khoáng giảm 1,2%.

Nhiều khó khăn thách thức

Bộ Kế hoạch và Đầu tư nhận định, tình hình quý I cũng cho thấy nền kinh tế nước ta đang gặp rất nhiều khó khăn, thách thức. Tốc độ tăng trưởng GDP và tốc độ tăng khu vực công nghiệp chậm lại và thấp hơn nhiều so với quý I năm 2016. Riêng khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản giảm (tăng trưởng âm) 1,23% do thiên tai, rét hại, băng giá, hạn hán, xâm nhập mặn. Tốc độ tăng xuất khẩu thấp hơn so với cùng kỳ năm trước; đặc biệt là sự giảm sút nhập khẩu thiết bị máy móc, nguyên vật liệu,… sẽ tác động xấu đến hoạt động đầu tư và sản xuất trong nước.

Theo Bộ trưởng Bùi Quang Vinh, với tình hình sản xuất, nông, lâm nghiệp và thủy sản tiếp tục khó khăn như hiện nay; sản lượng dầu thô chỉ khai thác khoảng 14,02% triệu tấn như kế hoạch đề ra; công nghiệp chế biến chế tạo phấn đấu đạt 11% thì nếu không nỗ lực tốc độ tăng trưởng GDP cả năm khó đạt mục tiêu Quốc hội đề ra là 6,7%.

Cũng tại phiên họp, Chính phủ nghe và thảo luận Báo cáo tình hình triển khai thực hiện Nghị quyết số 01/NQ-CP của Chính phủ, tình hình kinh tế-xã hội tháng 3 và quý I/2016; Báo cáo tình hình triển khai thực hiện Nghị quyết số 19/NQ-CP ngày 12/3/2015 của Chính phủ về những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu tiếp tục cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia 2015-2016; tình hình thực hiện Nghị quyết 36a/NQ-CP về Chính phủ điện tử; Báo cáo tình hình thực hiện Chương trình xây dựng luật, pháp lệnh của Chính phủ và ban hành văn bản quy định chi tiết thi hành luật, pháp lệnh trong quý I/2016, nhiệm vụ quý II/2016; dự thảo Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;…

Đức Nghiêm

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,10
5,80
5,90
BIDV
0,10
-
-
-
3,30
3,30
3,60
4,20
4,20
5,80
5,80
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,30
3,30
3,60
4,20
4,20
5,80
5,80
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,60
3,50
3,50
5,60
5,80
7,20
8,40
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,60
3,80
3,90
5,10
5,30
5,70
6,50
Sacombank
-
-
-
-
3,50
3,60
3,70
5,20
5,40
6,00
6,30
Techcombank
0,10
-
-
-
2,55
2,65
2,75
4,30
4,10
4,80
4,90
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,70
3,70
3,80
4,60
4,80
6,20
6,20
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,83
3,83
3,83
6,55
6,80
7,15
7,20
Agribank
0,10
-
-
-
3,50
3,50
3,80
4,40
4,50
6,00
6,00
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.060 23.270 26.695 28.056 29.810 31.055 209,94 219,98
BIDV 23.090 23.270 27.001 28.079 30.133 30.828 211,11 219,65
VietinBank 23.046 23.276 27.131 28.156 30.290 31.300 211,26 219,76
Agribank 23.085 23.255 27.052 27.645 30.171 30.819 211,09 219,19
Eximbank 23.080 23.260 27.118 27.588 30.283 30.809 215,11 218,84
ACB 23.090 23.260 27.148 27.622 30.479 30.889 214,57 218,55
Sacombank 23.077 23..289 27.219 27.773 30.436 30.947 214,46 220,84
Techcombank 23.072 23.272 26.907 28.120 30.003 31.136 213,40 222,52
LienVietPostBank 23.090 23.270 27.067 27.571 30.322 30.186 214,74 218,67
DongA Bank 23.120 23.250 27.100 27.580 30.260 30.800 211,60 218,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
55.950
56.420
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
55.950
56.400
Vàng SJC 5c
55.950
56.420
Vàng nhẫn 9999
53.600
54.100
Vàng nữ trang 9999
53.100
53.800