Chính quyền TP. Thủ Đức chính thức đi vào hoạt động

08:05 | 23/01/2021

Sáng 22/1, Ban Tuyên giáo Thành ủy TP.HCM phối hợp Sở Thông tin và Truyền thông tổ chức buổi cung cấp thông tin về TP. Thủ Đức.

chinh quyen tp thu duc chinh thuc di vao hoat dong

Theo đó, kể từ ngày 22/1, chính quyền TP. Thủ Đức chính thức đi vào hoạt động, các hoạt động của chính quyền Quận 2, Quận 9, Quận Thủ Đức phải chấm dứt, ông Võ Văn Hoan, Phó chủ tịch UBND TP.HCM cho biết.

Cũng theo ông Hoan, đây là thời điểm cả hệ thống chính trị đang chạy đua với thời gian để đưa các cơ quan Đảng, chính quyền, đoàn thể của TP. Thủ Đức đi vào hoạt động theo đúng quy định pháp luật.

"Các cơ quan, đơn vị không được từ chối các yêu cầu, đề nghị giải quyết thủ tục hành chính cho người dân. Công việc có thể gặp khó khăn nhưng không để người dân hụt hẫng”, ông Hoan nói.

Về sử dụng con dấu, Phó Chủ tịch Võ Văn Hoan thông tin, ngay trong ngày 22/1, UBND TP. Thủ Đức và các phường trực thuộc, Văn phòng HĐND và UBND, chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai và Văn phòng Tiếp công dân có con dấu. Đối với con dấu của các phòng thì đang tích cực để ngày 23/1 có sau khi bổ nhiệm các trưởng phòng.

Được biết, TP.HCM đang đề xuất UBND TP. Thủ Đức có số lượng Phó Chủ tịch nhiều hơn quy định của Chính phủ do trong thời điểm chuyển giao. Về cách điều hành, TP.HCM tổ chức theo hướng phân công Phó Chủ tịch phụ trách lĩnh vực kết hợp phụ trách khu vực (Quận 2 là khu vực 1, Quận 9 là khu vực 2 và Quận Thủ Đức là khu vực 3). Đối với những việc thuộc thẩm quyền của Chủ tịch UBND và UBND TP. Thủ Đức thì báo cáo xin ý kiến.

Theo Nghị quyết 1111/2020 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp huyện, xã và thành lập TP. Thủ Đức thuộc TP.HCM, TP. Thủ Đức được thành lập trên cơ sở sắp xếp nguyên trạng 3 quận: 2, 9 và Thủ Đức. Sau khi thành lập, TP. Thủ Đức có 34 phường, rộng 211,56 km2 và có hơn 1 triệu người.

PL

Nguồn:

Tin nổi bật

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
3,90
3,90
5,60
5,40
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
7,20
8,40
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,30
4,40
5,00
6,20
6,20
Sacombank
-
-
-
-
3,30
3,40
3,50
5,00
5,10
5,70
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,65
2,75
2,85
4,20
4,20
4,40
4,90
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,70
3,70
3,80
4,60
4,80
6,20
6,20
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,60
3,60
3,60
5,50
5,70
6,00
6,30
Agribank
0,10
-
-
-
3,60
3,60
3,60
5,50
5,70
6,00
6,30
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.910 23.120 27.591 28.506 30.510 31.785 215,75 226,99
BIDV 22.925 23.125 27.760 28.872 30.667 31.563 217,28 226,03
VietinBank 22.888 23.128 27.852 28.957 30.988 31.998 217,30 226,30
Agribank 22.880 23.090 27.785 28.479 30.918 31.669 219,50 225,66
Eximbank 22.910 23.090 27.939 28.461 30.994 31.573 220,96 225,08
ACB 22.930 23.110 27.958 28.460 31.172 31.604 220,83 225,02
Sacombank 22.929 23.141 28.038 28.593 31.150 31.655 220,76 227,12
Techcombank 22.922 23.122 27.717 28.940 30.710 31.855 219,56 228,84
LienVietPostBank 22.920 23.100 27.067 27.571 30.322 31.186 214,74 218,67
DongA Bank 22.940 23.100 27.930 28.430 31.030 31.580 217,40 224,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
55.550
55.970
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
55.550
55.950
Vàng SJC 5c
55.550
55.970
Vàng nhẫn 9999
52.800
53.400
Vàng nữ trang 9999
52.500
53.200