Chính thức hoãn chặng đua F1 tại Hà Nội

19:42 | 13/03/2020

Trước những diễn biến phức tạp của dịch Covid-19, Ban tổ chức quyết định hoãn chặng đua tại Hà Nội theo lịch đã công bố.

chinh thuc hoan chang dua f1 tai ha noi

Trước diễn biến phức tạp của tình hình dịch bệnh Covid-19, trên cơ sở bàn bạc, thảo luận, đồng thuận, tất cả các bên (Chủ tịch tập đoàn F1, Chủ tịch FIA, Giám đốc Công ty Việt Nam Grand Prix và Chủ tịch UBND Thành phố Hà Nội) đã đi đến thống nhất:

Để đảm bảo an toàn cho sức khỏe của mọi người dân, sự an toàn cho các thành viên của các đội đua, ban tổ chức và cộng đồng giới hâm mộ, Ban tổ chức quyết định hoãn chặng đua tại Hà Nội theo lịch đã công bố sẽ diễn ra từ ngày 3/4/2020 đến 5/4/2020.

UBND Thành phố Hà Nội, Tập đoàn F1, FIA và Công ty TNHH Việt Nam Grand Prix sẽ tiếp tục phối hợp theo dõi chặt chẽ tình hình dịch bệnh trong thời gian tới, để sắp xếp lịch đua thay thế phù hợp với điều kiện tình hình khi dịch bệnh được kiểm soát vào thời gian thích hợp nhất trong năm 2020.

chinh thuc hoan chang dua f1 tai ha noi
Cơ sở vật chất cho chặng đua F1 Việt Nam đã hoàn thành. Ảnh: Vietnam Grand Prix

Được biết, cuối năm 2018, TP.Hà Nội chính thức trở thành quốc gia thứ 34 trên thế giới đăng cai tổ chức chặng đua F1.

Chặng đua F1 Vietnam Grand Prix ở Hà Nội có chiều dài là 5.565m với 22 góc cua. Đường đua này có một phần nằm trong khuôn viên của Khu liên hiệp thể thao Mỹ Đình và một phần trên đường giao thông công cộng, chạy qua một phần đường Lê Quang Đạo, đường Lê Đức Thọ… Đặc biệt, đường đua có góc cua 360 độ hay đoạn thẳng dài lên tới gần 1,6 km nơi các tay đua có thể tăng tốc đạt tới tốc độ tối đa 335 km/h.

Thời gian qua ban tổ chức đã hoàn thành nhiều công trình phục vụ chặng đua F1, trong đó khu vực dành cho khách VIP, khu vực kỹ thuật (dài khoảng 300m) xây với cấu trúc 3 tầng, có 36 khoang phục vụ các đội đua, 4 khoang dành cho Liên đoàn Ôtô quốc tế, Pit-stop, khán đài 80.000 chỗ ngồi đạt chuẩn…

L.T

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.400 23.610 24.773 25.957 28.032 29.028 208,11 218,71
BIDV 23.430 23.610 25.160 25.995 28.367 28.968 209,82 218,27
VietinBank 23.411 23.601 25.137 25.972 28.339 28.979 210,49 218,19
Agribank 23.370 23.520 25.054 26.604 28.322 28.923 212,19 217,00
Eximbank 23.430 23.600 25.061 25,645 28.372 29.033 212,78 217,75
ACB 23.430 23.600 25.052 25.596 28.542 29.088 213,60 218,23
Sacombank 23.418 23.630 25.140 29.003 28.467 29.003 212,73 219,25
Techcombank 23.418 23.618 24.894 25.880 28.122 29.080 211,92 218,98
LienVietPostBank 23.430 23.600 24.961 25.941 28.361 29.330 211,80 222,95
DongA Bank 23.460 23.600 25.120 25.530 28.410 28.910 209,70 216,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
47.200
48.070
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
47.200
48.050
Vàng SJC 5c
47.200
48.050
Vàng nhẫn 9999
44.800
45.700
Vàng nữ trang 9999
44.300
45.400