Cho vay hộ nghèo góp phần nâng cao hoạt động các hội đoàn ở TP.HCM

18:42 | 01/10/2020

Ngày 1/10, Ngân hàng Chính sách xã hội (NHCSXH) Chi nhánh TP.HCM tổ chức Hội nghị trực tuyến Tổng kết hoạt động ủy thác cho vay hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn TP.HCM giai đoạn 2015-2020.

cho vay ho ngheo gop phan nang cao hoat dong cac hoi doan o tphcm NHCSXH Hưng Yên: Giúp hàng ngàn hộ nghèo được vay vốn
cho vay ho ngheo gop phan nang cao hoat dong cac hoi doan o tphcm Kịp thời hỗ trợ hộ nghèo ổn định đời sống và sản xuất kinh doanh
cho vay ho ngheo gop phan nang cao hoat dong cac hoi doan o tphcm
Hội nghị có sự tham dự của Trưởng Ban đại diện HĐQT NHCSXH thành phố, các lãnh đạo Mặt trận Tổ quốc thành phố, Ban Dân vận Thành ủy, các tổ chức hội đoàn nhận ủy thác cho vay vốn chính sách

Theo báo cáo từ khi được thành lập NHCSXH Chi nhánh TP.HCM đã hoạt động cho vay vốn người nghèo và chính sách trên địa bàn theo phương thức ủy thác qua Hội Liên hiệp Phụ nữ, Hội Nông dân, Hội Cựu chiến binh và Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh thành phố.

Trong giai đoạn 2015 - 2020, ngân hàng này và 4 tổ chức chính trị - xã hội ở thành phố đã phối hợp chặt chẽ nhằm triển khai thực hiện hiệu quả những nội dung yêu cầu của tín dụng chính sách xã hội đã được các bên ký kết tại Văn bản liên tịch.

Theo đó, tính đến ngày 31/8/2020, tổng dư nợ các chương trình tín dụng ưu đãi đang được triển khai trên địa bàn thành phố ủy thác qua 4 tổ chức chính trị - xã hội đạt 5.599 tỷ đồng, chiếm 99,64% trên tổng dư nợ cho vay. Tương đương với 146.587 hộ vay  vốn tại 3.355 Tổ Tiết kiệm và vay vốn đang hoạt động ở địa bàn khu phố, ấp trên địa bàn TP.HCM

Trong đó, Hội Liên hiệp Phụ nữ quản lý 2.249 tỷ đồng, chiếm tỷ lệ 40,02%, với tổng dư nợ với 58.461 hộ vay và 1.345 Tổ Tiết kiệm và vay vốn. Hội Nông dân quản lý 1.200 tỷ đồng, chiếm tỷ lệ 21,35% tổng dư nợ với 33.663 hộ vay và 742 Tổ Tiết kiệm và vay vốn. Hội Cựu chiến binh quản lý 1.178 tỷ đồng, chiếm tỷ lệ 20,97% tổng dư nợ với 29.145 hộ vay và 693 Tổ Tiết kiệm và vay vốn. Thành đoàn TP.HCM quản lý 972 tỷ đồng, chiếm tỷ lệ 17,30% tổng dư nợ với 25.318 hộ vay và 575 Tổ Tiết kiệm và vay vốn.

Theo đánh giá của NHCSXH, qua 5 năm hoạt động vừa qua, hoạt động ủy thác góp phần nâng cao chất lượng hoạt động tín dụng chính sách xã hội trên địa bàn TP.HCM. Qua đó góp phần thực hiện thành công chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững, xây dựng nông thôn mới. Bên cạnh đó, hoạt động ủy thác còn góp phần xây dựng hệ thống chính trị cơ sở, củng cố tổ chức, nâng cao hiệu quả hoạt động của các tổ chức chính trị - xã hội.

Theo lãnh đạo NHCXH Chi nhánh TP.HCM, kế hoạch tăng trưởng tín dụng từ nay đến cuối năm 2020 Chi nhánh sẽ giải ngân khoảng 350 tỷ đồng theo phương thức ủy thác qua 4 tổ chức chính trị - xã hội thành phố. Như vậy trong ba tháng tới, bình quân dư nợ mỗi tổ chức hội đoàn quản lý tín dụng sẽ tăng trưởng thêm gần 90 tỷ đồng, tỷ lệ tăng thêm đạt 6,25% so với tổng dư nợ ủy thác hiện nay.

PV

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,40
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Cake by VPBank
0,10
-
-
-
3,80
-
3.90
6.90
-
7.50
7.60
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,10
3,20
3,40
4,50
4,60
5,10
5,80
Sacombank
0,03
-
-
-
3,50
3,70
3,80
5,20
5,35
5,80
6,20
Techcombank
0,03
-
-
-
2,95
3,25
3,45
5,25
5,25
5,65
5,75
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,50
3,50
3,80
4,47
4,45
5,49
5,34
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,80
3,80
3,80
6,10
6,20
6,70
7,00
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,40
3,50
3,70
5,40
5,40
5,90
6,00
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.535 23.845 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.565 23.845 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 23.545 23.845 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 23.550 23.830 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.570 23.830 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.530 23.900 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.585 23.960 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.558 23.850 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.520 23.990 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.610 23.860 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
65.800
66.620
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
65.800
66.600
Vàng SJC 5c
65.800
66.620
Vàng nhẫn 9999
50.450
51.350
Vàng nữ trang 9999
50.350
50.950