Cho vay mua nhà tại Úc tăng nhanh

06:00 | 01/10/2021

Cho vay mua nhà của Úc trong tháng 8 vừa qua đã mở rộng thêm với tốc độ hàng năm nhanh nhất kể từ đầu năm 2018 khi người mua vay nhiều hơn để tham gia vào thị trường này, báo trước các quy định khó khăn hơn từ các cơ quan quản lý bởi những lo ngại về gia tăng rủi ro đối với ổn định hệ thống tài chính.

Số liệu của Ngân hàng Dự trữ Úc (RBA) hôm thứ Năm cho thấy, dư nợ cho vay mua nhà tăng 0,6% trong tháng 8 so với tháng 7, nâng mức tăng trưởng hàng năm lên 6,2%. Đó là mức tăng hàng năm lớn nhất kể từ tháng 2/2018 và gấp đôi tốc độ đã thấy một năm trước đây. Lãi suất thế chấp thấp kỷ lục đã thúc đẩy nợ tăng vọt, từ đó làm tăng giá nhà.

cho vay mua nha tai uc tang nhanh
Ảnh minh họa

Theo nhà tư vấn bất động sản CoreLogic, tốc độ tăng giá hàng năm đạt mức 18,4% trong tháng 8, tốc độ nhanh nhất kể từ tháng 7/1989 và đạt 1.990 đô la Úc (1.444 USD) mỗi tuần đối với một bất động sản cỡ trung bình. Với việc giá nhà tăng nhanh hơn nhiều so với thu nhập, các nhà hoạch định chính sách lo ngại những người đi vay đang gánh một khoản nợ ngày càng lớn, khiến rủi ro gia tăng. Tăng trưởng hàng năm trong các khoản cho vay mua nhà mới đạt 68% trong tháng 7 và cho vay mua bất động sản đầu tư đã tăng gần gấp đôi so với một năm trước đó, càng gióng lên hồi chuông cảnh báo đối với các cơ quan quản lý.

Ngay cả IMF và OECD cũng đã can thiệp, khuyến nghị nên thắt chặt các quy tắc an toàn vĩ mô để hạn chế sự dư thừa tồi tệ nhất của thị trường. Cơ quan quản lý an toàn hoạt động ngân hàng Úc (APRA) hôm thứ Tư đã báo hiệu rằng, họ sẽ phát hành một báo cáo thông tin về chính sách an toàn vĩ mô trong vài tháng tới, cho thấy việc thắt chặt có thể sắp diễn ra.

Michelle Bullock, người đứng đầu bộ phận ổn định tài chính của RBA, gần đây đã nhắc tới các công cụ khả thi có thể sử dụng như bộ đệm lãi suất, tỷ lệ nợ trên thu nhập và giới hạn cho vay theo tỷ lệ giá trị tài sản… Nhưng NHTW Úc đã thẳng thừng từ chối các lời kêu gọi cần tăng lãi suất để hạ nhiệt thị trường nhà ở, vì cho rằng giá nhà không phải là mục tiêu của chính sách tiền tệ và bất kỳ quyết định tăng lãi suất nào sẽ chỉ làm chậm nền kinh tế và tăng nguy cơ người dân mất việc làm.

“Việc tăng lãi suất là không thể thực hiện được với sự suy yếu và không chắc chắn còn đang bao trùm phần còn lại của nền kinh tế. Việc phá vỡ nền kinh tế chỉ để có được nhà ở giá rẻ hơn sẽ chẳng giúp ích được gì cho ai”, Shane Oliver, Trưởng bộ phận kinh tế của AMP Capital, cho biết.

Đỗ Phạm

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,10
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
0,03
-
-
-
3,10
3,20
3,30
4,60
4,90
5,50
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,60
5,60
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.780 23.050 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 22.810 23.050 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.795 23.055 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.800 23.050 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 22.820 23.030 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 22.840 23.030 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 22.830 23.060 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 22.790 23.055 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 22.840 23.030 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 22.860 23.030 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
60.250
60.970
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
60.250
60.950
Vàng SJC 5c
60.250
60.970
Vàng nhẫn 9999
51.650
52.350
Vàng nữ trang 9999
51.350
52.050