Cho vay nhà ở theo Nghị định 100: Đã giải ngân được 2.700 tỷ đồng

14:43 | 12/05/2020

Đó là con số được thống kê về việc phát triển và quản lý nhà ở xã hội theo Nghị định số  100/2015/NĐ-CP của Chính phủ (Nghị định số 100) trong báo cáo của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN) gửi Quốc hội mới đây.

cho vay nha o theo nghi dinh 100 da giai ngan duoc 2700 ty dong Cấp bù lãi suất cho 4 ngân hàng để hỗ trợ cho vay nhà ở xã hội
cho vay nha o theo nghi dinh 100 da giai ngan duoc 2700 ty dong Tích cực đẩy mạnh cho vay nhà ở xã hội
cho vay nha o theo nghi dinh 100 da giai ngan duoc 2700 ty dong
Ảnh minh họa

Theo đó, thực hiện nhiệm vụ được giao tại Nghị định số 100, NHNN đã ban hành đầy đủ các văn bản hướng dẫn về cho vay, chỉ định 04 NHTM Nhà nước tham gia thực hiện chương trình, quyết định về lãi suất cho vay; đồng thời, có văn bản chỉ đạo NHCSXH: Hướng dẫn nội dung huy động tiền gửi tiết kiệm, xây dựng quy trình, thủ tục cho vay phù hợp với quy định tại Nghị định 100; Trình Thủ tướng Chính phủ xem xét quyết định lãi suất cho vay ưu đãi thực hiện chính sách nhà ở xã hội trong từng thời kỳ.

Bên cạnh đó, NHNN đã phối hợp chặt chẽ với các Bộ, ngành liên quan xây dựng trình Chính phủ về việc cấp nguồn vốn ngân sách thực hiện cho vay nhà ở xã hội, văn bản hướng dẫn về cấp bù lãi suất.

Đối với các TCTD được chỉ định phải tự huy động vốn, được ngân sách nhà nước cấp bù chênh lệch lãi suất. Tuy nhiên, các TCTD được chỉ định chưa thực hiện triển khai cho vay theo Nghị định 100/2015/NĐ-CP do chưa được bố trí nguồn ngân sách cấp bù chênh lệch lãi suất.

Với NHCSXH, thực hiện theo cơ chế Ngân sách Nhà nước bố trí 50% nguồn vốn, tự huy động 50% nguồn vốn. Tuy nhiên, việc bố trí 50% vốn thực hiện từ nguồn NSNN thấp so với đề nghị của NHCSXH. Trong giai đoạn 2016-2020, Ngân sách Nhà nước bố trí cho NHCSXH để cho vay NOXH theo Nghị định 100 là 2.163 tỷ đồng (trong đó năm 2018 là 500 tỷ đồng, năm 2019 là 663 tỷ đồng, năm 2020 là 1.000 tỷ đồng).

Đến nay, NSNN đã cấp 1.163 tỷ đồng cho NHCSXH để cho vay. Đến ngày 31/3/2020, NHCSXH đã giải ngân được 2.700 tỷ đồng, dư nợ là 2.570 tỷ đồng với 7.749 khách hàng còn dư nợ.

 

QC

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.060 23.270 24.785 26.201 28.371 29.555 212,92 224,08
BIDV 23.090 23.270 25.188 26.023 28.700 29.297 212,57 221,15
VietinBank 23.090 23.270 25.054 26.020 28.678 29.318 213,68 221,38
Agribank 23.090 23.260 25.100 25.651 28.668 29.273 215,15 220,06
Eximbank 23.090 23.260 25.169 25,625 28.772 29.292 216,19 220,10
ACB 23.090 23.260 25.191 25.590 28.911 29.296 216,33 219,77
Sacombank 23.081 23..291 25.214 25.771 28.888 29.397 215,79 222,15
Techcombank 23.075 23.275 24.937 25.922 28.492 29.451 214,75 221,88
LienVietPostBank 23.100 23.260 24,968 25.948 28.651 29.622 214,67 225,88
DongA Bank 23.120 23.260 25.160 25.570 28.750 29.230 212,70 219,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
50.170
50.550
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
50.170
50.530
Vàng SJC 5c
50.170
50.550
Vàng nhẫn 9999
49.840
50.390
Vàng nữ trang 9999
49.540
50.290