Cho vay nhà ở xã hội theo Nghị định 100 đạt dư nợ 1.774 tỷ đồng

09:15 | 22/10/2019

Theo Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN) cho vay nhà ở xã hội theo Nghị định số  100/2015/NĐ-CP của Chính phủ về phát triển và quản lý nhà ở xã hội đến thời điểm 31/8/2019 dư nợ tại NHCSXH đạt 1.774 tỷ đồng với 5.452 khách hàng còn dư nợ trên 61 tỉnh, thành phố.

Tích cực đẩy mạnh cho vay nhà ở xã hội
Cho vay nhà ở xã hội: Vấn đề lớn là nguồn vốn
Cho vay mua nhà ở xã hội: Đủ thủ tục sẽ được vay vốn
Ảnh minh họa

Thực hiện nhiệm vụ được giao tại Nghị định 100/2015/NĐ-CP (Nghị định 100), NHNN đã ban hành đầy đủ các văn bản hướng dẫn về cho vay, chỉ định 04 NHTM Nhà nước tham gia thực hiện chương trình, quyết định về lãi suất cho vay. Bên cạnh đó NHNN đã phối hợp chặt chẽ với các Bộ ngành có liên quan xây dựng, trình Chính phủ về việc cấp nguồn vốn ngân sách thực hiện cho vay nhà ở xã hội, văn bản hướng dẫn về cấp bù chênh lệch lãi suất .

Về phía các TCTD tự huy động vốn, được ngân sách nhà nước cấp bù chênh lệch lãi suất. Tuy nhiên, theo NHNN các TCTD được chỉ định chưa được bố trí nguồn ngân sách cấp bù chênh lệch lãi suất giai đoạn 2016-2020.

Đối với NHCSXH, ngân sách nhà nước cấp 50%, tự huy động 50%. Đến nay, ngân sách đã cấp đủ 1.163 tỷ cho NHCSXH  (giai đoạn 2016-2020). Đến thời điểm 31/8/2019, dư nợ cho vay nhà ở xã hội theo Nghị định 100 tại NHCSXH đạt 1.774 tỷ đồng với 5.452 khách hàng còn dư nợ trên 61 tỉnh, thành phố.

ĐN

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.080 23.230 25.454 26.328 30.048 30.559 202,96 216,22
BIDV 23.110 23.230 25.536 26.291 30.166 30.746 207,20 214,02
VietinBank 23.100 23.230 25.454 26.289 30.042 30.682 210,07 216,07
Agribank 23.125 23.220 25.472 25.864 30.095 30.584 210,48 214,31
Eximbank 23.110 23.220 25.484 25.836 30.160 30.577 211,29 214,20
ACB 23.105 23.225 25.478 25.829 30.259 30.569 211,36 214,27
Sacombank 23.075 23.237 25.493 26.110 30.224 30.638 210,48 215,06
Techcombank 23.096 23.236 25.234 26.240 29.848 30.787 209,84 217,11
LienVietPostBank 23.100 23.220 25.423 25.897 29.202 30.657 210,84 214,79
DongA Bank 23.130 23.220 25.330 25.670 29.670 30.080 206,10 211,80
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
43.500
43.970
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
43.500
43.950
Vàng SJC 5c
43.500
43.970
Vàng nhẫn 9999
43.550
44.100
Vàng nữ trang 9999
43.150
43.950