Chọn cổ phiếu nào để phòng thủ tốt cho 6 tháng cuối năm?

16:11 | 23/06/2022

Các chuyên gia chứng khoán đánh giá, thị trường nửa cuối năm 2022 sẽ vẫn có sự tăng trưởng nhưng cơ hội không nhiều bởi sự phân hóa giữa các nhóm ngành sẽ càng rõ nét hơn. Những nhóm cổ phiếu có giá đã được phản ánh trong giai đoạn 6 tháng đầu năm như điện nước, bán lẻ… thì 6 tháng cuối năm sẽ có phần chững lại đà tăng và cơ hội sẽ chuyển sang những nhóm ngành như ngân hàng, liên quan đầu tư công... khi nhu cầu tín dụng của doanh nghiệp tăng trở lại sau dịch, cùng việc triển khai gói hỗ trợ.

Cơ hội ít hơn

Ông Hoàng Công Tuấn, Kinh tế trưởng Công ty CP Chứng khoán MB (MBS) cho biết, dù thời gian qua thị trường đã có những biến động rất mạnh nhưng sau khi xuất hiện những tín hiệu đầu tiên của sự phục hồi thì những cổ phiếu có kết quả kinh doanh ấn tượng và có triển vọng tăng trưởng lợi nhuận tốt trong năm nay đã có sự phục hồi mạnh mẽ, thậm chí vượt đỉnh so với mức giá trước đợt sụt giảm.

“Có hai nhóm cổ phiếu mà thị trường đang khá ưa chuộng và chúng tôi cũng đánh giá rằng nó phù hợp với triển vọng kinh doanh. Thứ nhất là nhóm cổ phiếu ngành điện, trước đó dịch bệnh Covid-19 đã khiến cho tăng trưởng tiêu thụ cũng như hoạt động sản xuất điện năng tương đối thấp, ở mức độ chỉ khoảng 3%. Tuy nhiên trong năm nay, sau khi nền kinh tế đã có sự phục hồi trở lại các cổ phiếu ngành thủy điện, nhiệt điện khí, nhiệt điện than đều thấy sự tăng trưởng và phục hồi. Nhóm thứ hai là nhóm liên quan đến khối ngành bán lẻ, các cổ phiếu như FRT, MWG, PNJ đều có sự tăng trưởng tốt về kết quả kinh doanh quý I vừa qua, có sự bùng nổ về hoạt động sản xuất kinh doanh sau khi đại dịch Covid-19 và thời điểm khó khăn của họ qua đi”, ông Tuấn trao đổi trong Talk show Phố Tài chính trên VTV8.

chon co phieu phong thu tot cho 6 thang cuoi nam

Dưới góc nhìn của mình, bà Trần Khánh Hiền, Giám đốc Khối Phân tích của Công ty CP Chứng khoán VNDIRECT cho biết, từ đầu năm đến nay các nhóm cổ phiếu có mức giảm thấp hơn hoặc đi ngang so với VN-Index, bao gồm nhóm bảo hiểm, nhóm vận tải và một số nhóm ngành có sự tăng trưởng vượt trội như nhóm điện nước, phân phối khí gas, có nhóm bán lẻ và nhóm nhóm công nghệ…

Lý do là vì 3 nguyên nhân. Thứ nhất là nhóm cổ phiếu có tính chất phòng thủ, có điện nước, phân phối khí gas, bảo hiểm. Nhóm thứ hai là nhóm được hưởng lợi từ việc nền kinh tế bình thường trở lại sau đại dịch đó là nhóm bán lẻ hoặc là nhóm vận tải. Nhóm thứ ba là nhóm cổ phiếu dầu khí cũng có một đà tăng ấn tượng trong đầu nửa đầu năm, khác với hai nhóm kia thì nhóm dầu khí lại phụ thuộc vào diễn biến giá dầu đang có sự tăng trưởng khá tích cực trong 5 tháng vừa qua.

Vậy công thức nào để tìm ra các cổ phiếu phòng thủ trong bối cảnh thị trường biến động hay không, bà Trần Khánh Hiền chia ra làm hai loại. Thứ nhất là cổ phiếu phòng thủ và thứ hai là chiến lược đầu tư phòng thủ.

Cổ phiếu phòng thủ là những cổ phiếu hoạt động trong những lĩnh vực mà trong bất cứ chu kỳ kinh tế lên hay xuống ít chịu biến động nhất như điện nước, hàng tiêu dùng thiết yếu, dịch vụ sức khỏe và bảo hiểm. Tuy nhiên, những doanh nghiệp trong các lĩnh vực này đòi hỏi phải có một mô hình kinh doanh ổn định, tức là họ đã đi qua giai đoạn mở rộng và tạo ra được dòng tiền, lợi nhuận cũng như cổ tức đều đặn hàng năm ổn định.

Một số đặc điểm nhận diện của các nhóm cổ phiếu này trên thị trường là họ sử dụng tỷ lệ đòn bẩy thấp bởi họ có dòng tiền dồi dào, ổn định, họ có lịch sử chi trả cổ tức đều đặn và Beta (hệ số rủi ro) của các nhóm cổ phiếu này thấp hơn so với lại Beta trung bình của toàn thị trường.

Còn chiến lược đầu tư phòng thủ lại khác, có thể chúng ta chọn những doanh nghiệp trong nhóm ngành phòng thủ nhưng cũng có thể chọn những doanh nghiệp trong các nhóm ngành khác mà họ đang ở mức định giá thấp. Việc chúng ta mua được doanh nghiệp tốt và có định giá thấp cũng đã là phòng thủ.

Ông Hoàng Công Tuấn thì cho rằng về mặt bản chất, khi các bạn đầu tư vào các doanh nghiệp vượt trội về triển vọng tăng trưởng lợi nhuận trong tương lai, thì một doanh nghiệp vượt trội luôn luôn có khả năng miễn dịch với những biến động, với những rủi ro, với những yếu tố từ bên ngoài mạnh mẽ hơn.

Để tìm kiếm ra những doanh nghiệp như thế, nhà đầu tư nên bắt đầu từ việc tìm kiếm ra những ngành nghề, lĩnh vực mà các bạn cho rằng nó sẽ tiếp tục tăng trưởng trong 2 năm, 3 năm tới, thậm chí là 5 năm tới chứ không nên chỉ có tầm nhìn theo quý. Sau khi chọn ra những doanh nghiệp đầu ngành và sẽ hướng tới việc tiếp tục chiếm lĩnh thị phần trong lĩnh vực, ngành nghề đó. Khi đầu tư vào các doanh nghiệp, ngành nghề, lĩnh vực đó các bạn sẽ cảm thấy rằng sự biến động ngắn hạn của thị trường đối với danh mục đầu tư của nhà đầu tư sẽ nhẹ nhàng hơn rất nhiều.

Phòng thủ tốt cho 6 tháng cuối năm

Vậy, nhóm ngành nào và nhóm cổ phiếu nào có khả năng phòng thủ tốt trong 6 tháng cuối năm 2022? Bà Trần Khánh Hiền cho rằng mặc dù rủi ro lạm phát tăng lên nhưng một số nhóm ngành dịch vụ như bán lẻ hay vận tải, vận tải hàng không, du lịch vẫn có sự tăng trưởng rất mạnh và kỳ vọng vào trong 6 tháng cuối năm đà tăng trưởng này vẫn tiếp tục. Vì theo như quan sát của riêng chúng tôi thì lạm phát cũng vẫn chưa ảnh hưởng nhiều đến nhu cầu tiêu dùng, nhu cầu mua sắm của nhóm tầng lớp từ trung lưu trở lên.

Thứ hai, trong môi trường lãi suất đang có xu hướng nhích lên, ngành Ngân hàng cũng sẽ là một trong các nhóm ngành được hưởng lợi.

Điểm thứ ba là 6 tháng cuối năm sẽ có sự phân hóa. Chẳng hạn những nhóm ngành như dầu khí có thể họ vẫn neo ở mức cao, nhưng những nhóm ngành như phân bón, thép, hay các loại nguyên vật liệu về riêng mặt thực phẩm như ngô, gạo hoặc dầu ăn… sẽ có xu hướng chững lại trong 6 tháng cuối năm. Tất nhiên, nhà đầu tư cũng chú ý đến những nhóm được hưởng lợi rất nhiều giai đoạn trước, như phân bón hay thép.

Thứ tư là nhóm cổ phiếu liên quan đến đầu tư công, với kỳ vọng trong quý III và quý IV đầu tư công sẽ được kích thích và có sự đẩy mạnh trở lại mạnh mẽ hơn.

Ông Hoàng Công Tuấn thì khuyến nghị nhà đầu tư nên chọn ra những doanh nghiệp xuất sắc ở trong các nhóm ngành, lĩnh vực có mức độ tăng trưởng lợi nhuận tốt. Tuy nhiên giá cổ phiếu mua ở mức cao thì lúc đấy không còn gọi là phòng thủ nữa, mà lúc đó vẫn là chấp nhận rủi ro. Dòng tiền rẻ và dễ dãi của những năm 2020 và năm 2021 sẽ bị nhạt dần.

Trong năm nay chúng ta phải chuẩn bị cho môi trường đầu tư với mức độ lãi suất cao hơn. Các nhà đầu tư hiện tại nên tìm kiếm các công ty vẫn còn khả năng tăng trưởng lợi nhuận trong năm nay và có sự trả cổ tức tiền mặt. Nhà đầu tư cần phải có thêm một số cổ tức tiền mặt để có thêm nguồn thu nhập đó và sau đó tái đầu tư cổ tức tiền mặt đó cho những doanh nghiệp thấy kết quả kinh doanh triển vọng. Đó là cách phòng ngự hiệu quả trong năm nay.

Hương Ly

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,40
3,50
3,70
5,20
5,40
5,70
6,00
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,10
3,20
3,40
4,50
4,60
5,10
5,80
Sacombank
0,03
-
-
-
3,30
3,50
3,70
4,70
4,70
5,80
6,20
Techcombank
0,03
-
-
-
2,75
2,75
3,25
4,55
4,55
5,45
5,55
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,70
3,70
3,70
5,60
5,70
6,20
6,50
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.110 23.420 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.130 23.410 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 23.110 23.410 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 23.120 23.400 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.160 23.360 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.160 23.370 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.125 23.477 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.124 23.415 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.100 23.380 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.180 23.370 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
68.150
68.770
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
68.150
68.750
Vàng SJC 5c
68.150
68.770
Vàng nhẫn 9999
53.300
54.250
Vàng nữ trang 9999
53.150
53.850