Chọn nơi gửi tiền

08:50 | 20/08/2020

Yếu tố góp phần quan trọng vào việc quyết định lựa chọn ngân hàng gửi tiền đó chính là thủ tục đơn giản, tiện lợi và thái độ phục vụ của nhân viên

Quản lý tài chính là việc cần thiết đối với tất cả mọi người, nhất là khi bạn đang có một số tiền nhàn rỗi trong tay và muốn gửi tiết kiệm sinh lời. Tuy nhiên, việc lựa chọn ngân hàng nào để gửi tiền cũng không phải là chuyện dễ đối với một số người. Do đó, chuyên gia tư vấn tài chính cho rằng, phương án lựa chọn để gửi tiết kiệm của mỗi người cũng cần xuất phát từ nhiều yếu tố, căn cứ khác nhau sao cho đảm bảo lợi ích tốt nhất cho bản thân.

Yếu tố góp phần quan trọng vào việc quyết định lựa chọn ngân hàng gửi tiền đó chính là thủ tục đơn giản, tiện lợi và thái độ phục vụ của nhân viên

Trên thị trường hiện có không ít ngân hàng vẫn thu hút được lượng lớn tiền gửi dân cư và các tổ chức kinh tế cho dù biểu lãi suất huy động không phải là cao nhất hệ thống. Điều đó đã phần nào cho thấy, người gửi tiền giờ đây đã không lựa chọn ngân hàng để gửi tiền dựa vào tiêu chí lãi suất cao như trước đây. Thay vào đó, những người có kinh nghiệm trong việc gửi tiết kiệm thường lựa chọn ngân hàng dựa trên các tiêu chí như uy tín, thương hiệu, quy mô, mạng lưới hoạt động... Với họ, thời điểm này, những điều trên mới khiến nhiều người an tâm.

Thừa nhận điều này, chị Phương anh (nhân viên văn phòng) nói rằng, đối với người có tiền gửi ít chỉ khoảng vài chục triệu đồng như chị, thường sẽ không quan tâm mấy đến lãi suất ngân hàng mà chỉ cần ngân hàng đó gần nhà, có nhiều chi nhánh để tiện việc rút tiền là được. Ngược lại, người thân của chị có nhiều tiền để gửi, thì sẽ xem xét ngân hàng nào lãi suất cao để hưởng thêm lợi ích. Tuy nhiên, chị cho rằng, mọi người cũng sẽ không đặt tiêu chí lãi suất lên hàng đầu mà quên đi tiêu chí uy tín và tiềm lực tài chính của ngân hàng đó.

Cũng theo chị Phương Anh, ngân hàng mà chị chọn gửi gắm tài sản là ngân hàng có thời gian hoạt động khá lâu và tạo được nhiều thiện cảm trong tâm trí khách hàng. Ngân hàng này liên tục bổ sung vốn điều lệ, tiềm lực mạnh để đáp ứng các nhu cầu vốn cũng như ổn định, phát triển bền vững. Nhiều năm liền nhận các giải thưởng cao quý, không có nhiều phản ánh tiêu cực từ phía khách hàng về chất lượng, dịch vụ. Vì thế, số tiền bạn gửi vào sẽ được đảm bảo an toàn hàng đầu, rủi ro ngân hàng phá sản, sáp nhập... rất khó có thể xảy ra.

Tiêu chí lựa chọn ngân hàng để giao dịch của Anh Tuấn (kinh doanh tự do) nằm ở sự mới mẻ. Theo Anh Tuấn, do kinh doanh nên anh có mối quan hệ tín dụng với khá nhiều ngân hàng. Có điều, anh chỉ yêu thích những ngân hàng nào luôn áp dụng công nghệ tiên tiến và tiện ích cho khách hàng. Trong đó, gửi tiền online là tiêu chí hàng đầu để anh lựa chọn, so sánh giữa các ngân hàng. “Đây cũng là yếu tố mình quyết định lựa chọn vì dù gửi tiết kiệm tại quầy hay online đều rất cao ở tất cả các kỳ hạn. Thí dụ, gửi tiết kiệm online, lãi suất kỳ hạn 1 – 5 tháng cũng sát trần 5%/năm; kỳ hạn 6 tháng lãi suất 8%/năm; kỳ hạn 12 tháng lãi tăng cao lên 8,35%/năm. Không yêu cầu số tiền lớn, tối thiểu chỉ cần 1 triệu đồng cũng đã đủ điều kiện hưởng mức lãi suất trên. Tuy không phải là ngân hàng có mức lãi suất cao nhất nhưng so với nhiều ngân hàng khác, mức lãi suất này cũng tạo ra sự chênh lệch khá lớn. Lúc đó, mình quyết định gửi tiết kiệm online với kỳ hạn 12 tháng để nhận được mức lãi suất tốt nhất vì số tiền nhàn rỗi cũng chưa có ý định sử dụng trong 1 năm tới”, Anh Tuấn chia sẻ.

Thực tế, khi gửi tiết kiệm online, không cần phải mở thẻ, mở các dịch vụ đi kèm mà chỉ cần mở tài khoản internet banking của ngân hàng là được. Thời gian mở tài khoản internet banking rất nhanh, tiện lợi chỉ mất khoảng 10 phút, vô cùng phù hợp với những người bận rộn. Bên cạnh đó, khi mở tài khoản trong thời gian này, ngân hàng đang có chính sách miễn phí tất cả các giao dịch mở tài khoản, nạp tiền, chuyển tiền cùng, liên ngân hàng... Rất tiện và tiết kiệm.

Một yếu tố cũng góp phần quan trọng vào việc quyết định lựa chọn ngân hàng gửi tiền đó chính là thủ tục đơn giản, tiện lợi và thái độ phục vụ của nhân viên. Hiện nay, có rất nhiều bạn trẻ cho biết họ từ bỏ giao dịch với một ngân hàng bất kỳ vì thái độ phục vụ của người nhân viên. Ngược lại, có những người cho biết họ lựa chọn ngân hàng chỉ vì thấy nhân viên ngân hàng nhiệt tình, mến khách. Nói như chị Thùy Dung (nhân viên văn phòng), nhân viên ngân hàng mà chị “chọn mặt gửi tiền” là vô cùng mến khách, luôn đặt lợi ích của khách hàng lên trên hết. “Tôi có ra phòng giao dịch tại Trung Kính - Hà Nội của Nam A Bank và nhân viên ở đây đã tư vấn rất nhiệt tình, tận tâm giải đáp mọi thắc mắc. Đó là một trong những lý do khiến tôi chọn ngân hàng này để gửi tiền”, chị Dung chia sẻ.

Với chị Dung, quan điểm trên là quan điểm riêng của cá nhân nhưng cho đến tận bây giờ chị vẫn cảm thấy rất sáng suốt khi ngày đó quyết định gửi tiết kiệm tại ngân hàng này và người thân, bạn bè xung quanh của Dung cũng đã lựa chọn gửi tiền vì tiêu chí nói trên.

Trúc Lâm

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
2,90
2,90
3,20
3,80
3,80
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,20
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
-
-
-
-
3,20
3,50
3,60
5,00
5,20
5,70
6,30
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,30
4,50
5,70
5,80
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.820 23.050 27.591 28.506 30.510 31.785 215,75 226,99
BIDV 22.847 23.047 27.760 28.872 30.667 31.563 217,28 226,03
VietinBank 22.827 23.047 27.852 28.957 30.988 31.998 217,30 226,30
Agribank 22.855 23.045 27.785 28.479 30.918 31.669 219,50 225,66
Eximbank 22.850 23.060 27.939 28.461 30.994 31.573 220,96 225,08
ACB 22.850 23.030 27.958 28.460 31.172 31.604 220,83 225,02
Sacombank 22.846 23.058 28.038 28.593 31.150 31.655 220,76 227,12
Techcombank 22.825 23.045 27.717 28.940 30.710 31.855 219,56 228,84
LienVietPostBank 22.850 23.030 27.067 27.571 30.322 31.186 214,74 218,67
DongA Bank 22.880 23.060 27.930 28.430 31.030 31.580 217,40 224,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
56.950
57.570
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
56.950
57.550
Vàng SJC 5c
56.950
57.570
Vàng nhẫn 9999
53.100
53.700
Vàng nữ trang 9999
52.700
53.400