Chống COVID-19: Những cơ sở nào được mở cửa kinh doanh?

12:17 | 28/03/2020

Ngày 27/3, Chủ tịch UBND thành phố Hà Nội Nguyễn Đức Chung đã ký Văn bản số 1047/UBND-KGVX yêu cầu các sở, ban, ngành, địa phương trên địa bàn thành phố quyết liệt thực hiện đợt cao điểm phòng, chống dịch COVID-19.

chong covid 19 nhung co so nao duoc mo cua kinh doanh

Theo đó, để thực hiện chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ, Thành ủy Hà Nội về công tác phòng, chống dịch COVID-19 nhằm kiềm chế, kiểm soát có hiệu quả sự lây lan, chủ động ngăn chặn, ứng phó với dịch bệnh, Chủ tịch UBND thành phố Hà Nội yêu cầu các cấp, ngành, địa phương và toàn thể nhân dân tiếp tục quán triệt tinh thần “chống dịch như chống giặc”, chấp nhận thiệt hại về kinh tế để phòng, chống dịch; bảo vệ tốt nhất sức khỏe, tính mạng của nhân dân là mục tiêu tối thượng...

Chủ tịch UBND thành phố Hà Nội đã yêu cầu áp dụng các biện pháp hạn chế tụ tập đông người kể từ 0h ngày 28/3 đến hết ngày 15/4 theo Chỉ thị số 15/CT-TTg ngày 27/3/2020 của Thủ tướng Chính phủ.

Theo đó, thành phố Hà Nội yêu cầu đóng cửa, tạm dừng kinh doanh toàn bộ các cơ sở kinh doanh dịch vụ trên địa bàn thành phố, trừ các cơ sở kinh doanh dịch vụ sau:

- Siêu thị tổng hợp (trừ dịch vụ vui chơi, ăn uống tại chỗ);

- Trung tâm thương mại (gồm siêu thị tổng hợp như trên, văn phòng cho thuê, bệnh viện);

- Chợ dân sinh (gồm các gian hàng lương thực, thực phẩm, rau hoa quả, đồ khô);

- Các cửa hàng tiện lợi, siêu thị mini (trừ dịch vụ ăn uống tại chỗ);

- Các cửa hàng tạp hóa kinh doanh hoa, quả, trái cây;

- Chuỗi kinh doanh nông sản thực phẩm, thuốc chữa bệnh;

- Dịch vụ khám chữa bệnh;

- Dịch vụ ngân hàng; cửa hàng kinh doanh xăng, dầu, gas, khí đốt.

Thành phố Hà Nội khuyến khích mọi người dân sử dụng thương mại điện tử, giao hàng tại nhà. Khi giao dịch mua bán, cần đeo khẩu trang và giữ khoảng cách tối thiểu 2m, vệ sinh khử khuẩn theo hướng dẫn của ngành y tế.

Nguồn: baochinhphu.vn

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.200 23.410 24.785 26.201 28.371 29.555 212,92 224,08
BIDV 23.230 23.410 25.188 26.023 28.700 29.297 212,57 221,15
VietinBank 23.213 23.403 25.054 26.020 28.678 29.318 213,68 221,38
Agribank 23.220 23.370 25.100 25.651 28.668 29.273 215,15 220,06
Eximbank 23.210 23.380 25.169 25,625 28.772 29.292 216,19 220,10
ACB 23.210 23.380 25.191 25.590 28.911 29.296 216,33 219,77
Sacombank 23.215 23.425 25.214 25.771 28.888 29.397 215,79 222,15
Techcombank 23.198 23.398 24.937 25.922 28.492 29.451 214,75 221,88
LienVietPostBank 23.230 23.400 24,968 25.948 28.651 29.622 214,67 225,88
DongA Bank 23.260 23.390 25.160 25.570 28.750 29.230 212,70 219,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
48.340
48.770
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
48.340
48.750
Vàng SJC 5c
48.340
48.770
Vàng nhẫn 9999
47.480
48.180
Vàng nữ trang 9999
47.180
47.980