Chủ động chống hạn để giảm thiểu rủi ro

10:34 | 17/02/2020

Những năm gần đây, do ảnh hưởng của biến đổi khí hậu, các tỉnh khu vực Tây Nguyên và Nam Trung bộ luôn phải đối mặt với tình trạng hạn hán kéo dài, tác động tiêu cực đến hoạt động sản xuất nông nghiệp của hàng ngàn nông hộ. Hàng năm, hạn hán gây thiệt hại hàng ngàn tỷ đồng, nhiều diện tích đất nông nghiệp bị hoang hóa, hoặc phải chuyển đổi các loại cây trồng. 

Người dân oằn mình vì hạn hán
Chủ động phòng chống hạn để giảm thiểu thiệt hại đối với các loại cây trồng

Các tỉnh khu vực Tây Nguyên, nhất là Đăk Lăk, lại luôn là địa phương chịu nhiều thiệt hại do hạn hán gây ra. Theo ngành Nông nghiệp tỉnh Đăk Lăk, vụ đông xuân 2019-2020, địa phương gieo trồng nông sản với tổng diện tích 46.970ha. Trong đó, lúa nước khoảng 35.000ha; ngô 3.510ha; khoai lang 1.620ha; sắn 1.000ha; mía 1.000ha và đậu các loại khoảng 1.160ha… Đến nay, hoạt động gieo trồng đã hoàn tất được trên 36.000ha, tập trung chủ yếu là cây lúa nước gần 28.000ha, ngô 1.601ha, các loại cây có củ, đậu các loại…

Ngoài ra, Đăk Lăk có gần 205.000ha cà phê, chiếm đến 42% tổng diện tích cà phê của khu vực Tây Nguyên và hơn 32% diện tích cà phê của cả nước, cùng với hơn 37.601ha cây hồ tiêu và một diện tích lớn các loại cây ăn trái cần nước tưới…

Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn địa phương này nhận định, năm 2019 lượng mưa bình quân trên địa bàn khoảng 1.764,9mm đạt 100,8% so với trung bình nhiều năm. Tuy nhiên, khí hậu lại biến đổi thất thường, dự báo, năm 2020 tiếp tục sẽ là năm khó lường, tình hình hạn hán vẫn sẽ tiếp tục diễn ra, nhất là trong những tháng đầu năm 2020 – thời điểm mùa khô tại khu vực Tây Nguyên.

Theo đó, từ tháng 1 đến tháng 4/2020, lượng dòng chảy trên các sông sẽ giảm dần, phổ biến thấp hơn trung bình cùng kỳ nhiều năm từ 30 - 40%, một số nơi thấp hơn trên 40%; các sông suối nhỏ và vừa có thể bị cạn kiệt, dòng chảy không đáng kể, nguy cơ hạn hán, thiếu nước xảy ra trên diện rộng.

Trước diễn biến khó lường của hiện tượng biến đổi khí hậu, nhiều địa phương và các đơn vị quản lý công trình thủy lợi đã tiến hành rà soát tình hình nguồn nước và xây dựng phương án chống hạn. Công ty TNHH MTV Quản lý công trình thủy lợi Đăk Lăk cho biết, trong số 247 hồ chứa do đơn vị đang quản lý, có 168 hồ đạt dung tích thiết kế, 59 hồ dung tích 70 - 90%, 16 hồ đạt từ 50 - 70% và vẫn còn 4 hồ đang ở mức dưới 50%.

Theo Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện Buôn Đôn, trên địa bàn có 18 công trình thủy lợi, trong đó có 9 hồ chứa và 9 đập dâng với năng lực tưới cho 936ha lúa, 250ha cà phê và 666ha hoa màu các loại. Các công trình thường xuyên được kiểm tra tu bổ, nâng cấp nên hầu hết đều phát huy được năng lực tưới đề ra. Diện tích chủ động nguồn nước từ hồ chứa khoảng hơn 100ha tại các công trình Đăk Minh, Đrang Phốk, Jang Lành; số diện tích còn lại chủ yếu được tưới từ đập dâng và nguồn nước phụ thuộc hồ Buôn Joong.

Trước tình hình biến đổi khí hậu đang diễn biến phức tạp, dự báo hạn hán ở mức độ gay gắt do mùa mưa năm 2019 kết thúc sớm, UBND huyện Buôn Đôn xây dựng kế hoạch chống hạn vụ đông xuân 2019-2020. Chỉ đạo các ngành chức năng, các xã xây dựng kế hoạch tưới tiêu, sử dụng nguồn nước tiết kiệm, hiệu quả; kiểm tra, đánh giá khả năng cung cấp nước của hệ thống hồ đập, công trình thủy lợi để bố trí cơ cấu cây trồng phù hợp. 

Tương tự, huyện Ea Súp là một trong những địa phương được cảnh báo về nguy cơ hạn xảy ra. Trong vụ đông xuân này, toàn huyện gieo trồng 7.057 ha cây trồng ngắn ngày, chủ yếu là lúa với 5.462 ha. Trong số 7 hồ chứa nước trên địa bàn chỉ có 2 hồ đạt mực nước dâng bình thường; 3 hồ đạt 70 - 90%; 1 hồ từ 50 - 70% và 1 hồ dưới 50%. Trong khi, 7 hồ chứa phải đảm bảo phục vụ nước tưới cho hơn 6.311,22ha.

Trước tình hình diễn biến phức tạp của thời tiết và chủ động hạn chế thiệt hại do nắng hạn, vụ đông xuân 2019-2020, ngành Nông nghiệp Đăk Lăk hướng dẫn nông dân chuyển đổi khoảng 1.257ha đất lúa thiếu nước tưới, kém hiệu quả sang trồng các loại cây phù hợp khác. Diện tích chuyển đổi tập trung ở các huyện Lăk, Ea Kar, Cư Kuin, Buôn Hồ…

Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Đăk Lăk chỉ đạo các địa phương bố trí cơ cấu cây trồng phù hợp với điều kiện thực tế của từng địa phương, tuyệt đối không đưa vào kế hoạch những diện tích không có nguồn nước bảo đảm. Riêng đối với cây lúa, sử dụng các giống lúa có thời gian sinh trưởng thích hợp, ưu tiên các giống lúa trung và ngắn ngày; những vùng thường bị mất trắng do hạn thì chuyển sang gieo trồng cây ngắn ngày khác như khoai lang, rau màu…

Đồng thời, chỉ đạo các địa phương thực hiện nhiều biện pháp nạo vét, sửa chữa các công trình thủy lợi, các công trình cấp nước bị hư hỏng, khơi sâu thêm giếng đào, tăng cường các biện pháp trữ nước. Đẩy mạnh tuyên truyền cho người dân sử dụng tiết kiệm nguồn nước, hạn chế tối đa việc khai thác nước ngầm tràn lan, quá mức cho việc tưới cây trồng nhằm chủ động ứng phó với tình hình nắng hạn trong thời gian tới.

Bài và ảnh Chí Thiện

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.400 23.610 24.773 25.957 28.032 29.028 208,11 218,71
BIDV 23.430 23.610 25.160 25.995 28.367 28.968 209,82 218,27
VietinBank 23.411 23.601 25.137 25.972 28.339 28.979 210,49 218,19
Agribank 23.370 23.520 25.054 26.604 28.322 28.923 212,19 217,00
Eximbank 23.430 23.600 25.061 25,645 28.372 29.033 212,78 217,75
ACB 23.430 23.600 25.052 25.596 28.542 29.088 213,60 218,23
Sacombank 23.418 23.630 25.140 29.003 28.467 29.003 212,73 219,25
Techcombank 23.418 23.618 24.894 25.880 28.122 29.080 211,92 218,98
LienVietPostBank 23.430 23.600 24.961 25.941 28.361 29.330 211,80 222,95
DongA Bank 23.460 23.600 25.120 25.530 28.410 28.910 209,70 216,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
47.200
48.070
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
47.200
48.050
Vàng SJC 5c
47.200
48.050
Vàng nhẫn 9999
44.800
45.700
Vàng nữ trang 9999
44.300
45.400