Chuẩn bị tổng kết 10 năm chương trình xây dựng nông thôn mới

07:48 | 24/09/2019

Thủ tướng Chính phủ Nguyễn Xuân Phúc vừa có ý kiến chỉ đạo về việc chuẩn bị tổ chức Hội nghị toàn quốc tổng kết 10 năm thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới (NTM) giai đoạn 2010-2020.

Khi tín dụng chính sách tiếp sức cho xây dựng nông thôn mới
Agribank Hải Dương: Chung sức xây dựng nông thôn mới
Hà Nội: Hơn 39.772 tỷ đồng xây dựng nông thôn mới
Ảnh minh họa

Đây là Hội nghị có ý nghĩa chính trị quan trọng, được tổ chức với quy mô lớn do Thủ tướng Chính phủ chủ trì, Thủ tướng yêu cầu các Bộ, cơ quan liên quan, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương đẩy nhanh tiến độ triển khai, hoàn thành việc tổ chức các hội nghị vùng và các nhiệm vụ được phân công trong kế hoạch tổng kết 10 năm thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng NTM giai đoạn 2010-2020 để đảm bảo tổ chức Hội nghị trước ngày 20/10/2019 tại tỉnh Nam Định.

Thủ tướng Chính phủ giao Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với các Bộ, cơ quan, địa phương có liên quan chuẩn bị kỹ nội dung, chương trình, kịch bản, tài liệu; phối hợp với UBND tỉnh nam Định bảo đảm tổ chức Hội nghị chính thức và các sự kiện bên lề thiết thực, hiệu quả; báo cáo Thủ tướng Chính phủ trước ngày 5/10/2019.

Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch chủ trì, phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, UBND tỉnh Nam Định tổ chức Chương trình văn hóa, văn nghệ chào mừng Hội nghị toàn quốc; tổ chức triển lãm ảnh về thành tựu 10 năm xây dựng NTM tại Hội nghị.

Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương chủ trì, phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổ chức Lễ tôn vinh, khen thưởng các tập thể, cá nhân, phong trào tiêu biểu thực hiện Phong trào thi đua "Cả nước chung sức xây dựng NTM" giai đoạn 2016-2020.

Các Bộ ngành, cơ quan liên quan phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chuẩn bị nội dung chuyên môn của Hội nghị; chuẩn bị báo cáo tham luận, phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổ chức triển lãm, truyền thông; hoàn thành việc tổng kết và có báo cáo kết quả thực hiện các nội dung tổng kết về Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trước ngày 30/9/2019, làm cơ sở để xây dựng báo cáo chung của Hội nghị.

UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chỉ đạo các cơ quan truyền thông, báo chí ở địa phương tích cực đưa tin, tuyên truyền về Hội nghị toàn quốc và thành tựu xây dựng NTM trong quá trình tổ chức Hội nghị.

Thủ tướng Chính phủ giao UBND tỉnh Nam Định phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các cơ quan liên quan trong việc đảm bảo an ninh trật tự và tổ chức thành công Hội nghị tổng kết toàn quốc và các sự kiện bên lề.

M.T

Nguồn:

Tin nổi bật

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.080 23.230 25.454 26.328 30.048 30.559 202,96 216,22
BIDV 23.110 23.230 25.536 26.291 30.166 30.746 207,20 214,02
VietinBank 23.100 23.230 25.454 26.289 30.042 30.682 210,07 216,07
Agribank 23.125 23.220 25.472 25.864 30.095 30.584 210,48 214,31
Eximbank 23.110 23.220 25.484 25.836 30.160 30.577 211,29 214,20
ACB 23.105 23.225 25.478 25.829 30.259 30.569 211,36 214,27
Sacombank 23.075 23.237 25.493 26.110 30.224 30.638 210,48 215,06
Techcombank 23.096 23.236 25.234 26.240 29.848 30.787 209,84 217,11
LienVietPostBank 23.100 23.220 25.423 25.897 29.202 30.657 210,84 214,79
DongA Bank 23.130 23.220 25.330 25.670 29.670 30.080 206,10 211,80
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
43.500
43.970
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
43.500
43.950
Vàng SJC 5c
43.500
43.970
Vàng nhẫn 9999
43.550
44.100
Vàng nữ trang 9999
43.150
43.950