Chứng khoán 25/4: Thị trường giảm nhẹ

07:58 | 26/04/2019

Sau phiên bật tăng hôm qua, hôm nay 25/4 thị trường bước vào phiên giao dịch mới với sắc đỏ thêm vào đó, dòng tiền tiếp tục tham gia nhỏ giọt, trong khi lực bán gia tăng đã tạo sức ép đẩy VN-Index đảo chiều giảm điểm.

Sau phiên bật tăng hôm qua, hôm nay 25/4 thị trường bước vào phiên giao dịch mới với sắc đỏ thêm vào đó, dòng tiền tiếp tục tham gia nhỏ giọt, trong khi lực bán gia tăng đã tạo sức ép đẩy VN-Index đảo chiều giảm điểm.  Đáng chú ý, nhóm cổ phiếu vừa và nhỏ bị chốt lời rất mạnh. Trong đó, PPI sau 6 phiên tăng trần liên tiếp, tiếp tục mở cửa với sắc tím 1.540 đồng trong phiên sáng nay. Tuy nhiên, sau đó lực cung chốt lời diễn ra ồ ạt, đẩy mã này lao thẳng xuống mức sàn 1.160 đồng với gần 1,5 triệu đơn vị được khớp và còn dư bán sàn hơn 1 triệu đơn vị. Nhóm ngân hàng diễn biến trái chiều với BID, MBB, ACB tăng nhẹ nhưng TCB, CTG, VCB, HDB giảm dưới 1%.

Kết phiên, trên sàn HOSE có 166 mã giảm, chỉ số VN-Index giảm 2,79 điểm (-0,29%) xuống 974,13 điểm. Thanh khoản đạt xấp xỉ phiên sáng qua với tổng khối lượng giao dịch đạt hơn 74 triệu đơn vị, giá trị 1.467,18 tỷ đồng. Giao dịch thỏa thuận đạt 12,68 triệu đơn vị, giá trị 377,37 tỷ đồng, trong đó HPX thỏa thuận 5,23 triệu đơn vị, giá trị 135,98 tỷ đồng;

Trong khi đó, trên sàn HNX, sau hơn nửa phiên đi ngang trên mốc tham chiếu, áp lực bán dần gia tăng khiến thị trường rung lắc và đảo chiều giảm về cuối phiên. Tạm dừng giao dịch, sàn HNX có 85 mã giảm và 70 mã tăng, chỉ số HNX-Index giảm 0,21 điểm (-0,19%) xuống 106,93 điểm. Tổng khối lượng giao dịch đạt 21,78 triệu đơn vị, giá trị hơn 138 tỷ đồng, tăng 15,48% về lượng nhưng giảm 28,87% về giá trị so với phiên sáng qua. Giao dịch thỏa thuận chỉ đóng góp thêm hơn 6 tỷ đồng.

Đáng lưu ý là nhà đầu tư nước ngoài trở lại mua mạnh mẽ trên toàn thị trường phiên hôm qua. Giá trị mua ròng 204 tỉ đồng với khối lượng 13,2 triệu đơn vị. Giá trị mua ròng của khối này cao nhất trên HOSE, hơn 185,7 tỉ đồng đi kèm khối lượng 3,7 triệu đơn vị. Trong đó, nhà đầu tư chú trọng mua ròng cổ phiếu. Dẫn đầu là HPG (70 tỉ đồng), kế đến là MSN (33 tỉ đồng), GAS (22,7 tỉ đồng)… Ở chiều bán ròng, khối ngoại không chỉ tạo áp lực chủ yếu lên cổ phiếu HBC (31 tỉ đồng), PPC (3,8 tỉ đồng) mà còn bán ròng mạnh chứng chỉ quỹ E1VFVN30 19,8 tỉ đồng. Trên HNX, giá trị mua ròng của nhà đầu tư nước ngoài khiêm tốn hơn, chỉ đạt 218 triệu nhưng khôi lượng bán ròng 265.927 đơn vị. Dẫn đầu chiều mua ròng là những mã quen thuộc PVS (5,6 tỉ đồng), VCS (356 triệu đồng). Ngược lại, khối này bán ròng chủ yếu SHS (5,6 tỉ đồng), theo sau là INN (460 triệu đồng). Trên thị trường UPCoM, khối lượng mua ròng cao nhất 9,8 triệu đơn vị, tương đương giá trị mua ròng 18,2 tỉ đồng. Dòng tiền rút mạnh khỏi OIL (859 triệu đồng) nhưng tập trung vào BSR (10,5 tỉ đồng).

Thanh Thủy

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.140 23.350 24.785 26.201 28.371 29.555 212,92 224,08
BIDV 23.170 23.350 25.188 26.023 28.700 29.297 212,57 221,15
VietinBank 23.145 23.335 25.054 26.020 28.678 29.318 213,68 221,38
Agribank 23.180 23.330 25.100 25.651 28.668 29.273 215,15 220,06
Eximbank 23.160 23.330 25.169 25,625 28.772 29.292 216,19 220,10
ACB 23.160 23.330 25.191 25.590 28.911 29.296 216,33 219,77
Sacombank 23.157 23..367 25.214 25.771 28.888 29.397 215,79 222,15
Techcombank 23.150 23.350 24.937 25.922 28.492 29.451 214,75 221,88
LienVietPostBank 23.160 23.330 24,968 25.948 28.651 29.622 214,67 225,88
DongA Bank 23.200 23.330 25.160 25.570 28.750 29.230 212,70 219,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
48.500
48.860
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
48.500
48.840
Vàng SJC 5c
48.500
48.860
Vàng nhẫn 9999
47.790
48.390
Vàng nữ trang 9999
47.340
48.140