Chứng khoán chiều 10/11: Cổ phiếu ngân hàng giao dịch kém sắc

15:29 | 10/11/2021

Kết thúc phiên 10/11, VN-Index tăng 3,52 điểm (0,24%) lên 1.465,02 điểm, HNX-Index tăng 4,88 điểm (1,13%) lên 437,52 điểm, UPCoM-Index tăng 0,48 điểm (0,44%) lên 109,66 điểm.

chung khoan chieu 1011 co phieu ngan hang cung giao dich kem sac

Đà tăng có phần hạ nhiệt cuối phiên chiều do sắc đỏ của nhóm vốn hóa lớn. VN30-Index không thể trụ vững trước áp lực bán mạnh của nhiều cổ phiếu trong rổ, đơn cử như PDR giảm 3,4%, PNJ giảm 2,8% hay HPG đóng cửa mất 2,1% thị giá.

Theo quan sát cổ phiếu của Tập đoàn Hòa Phát cũng là mã ảnh hưởng tiêu cực nhất lên VN-Index khi lấy đi gần 1,4 điểm của chỉ số. Không riêng HPG, các cổ phiếu nhóm thép hôm nay đồng loạt chìm trong sắc đỏ. Trong đó, NKG và TVN cùng giảm 3,4%, HSG bốc hơi 2,5%, ngoài ra còn có VGS, TLH, SMC, POM giảm từ 0,6 - 2,1%.

Vận động cùng chiều với nhóm thép, cổ phiếu ngân hàng cũng giao dịch kém sắc trong phiên hôm nay. 15/28 mã đóng cửa dưới ngưỡng tham chiếu, trong đó giảm mạnh nhất là OCB với việc mất đi 2,5% thị giá, kế đó là NAB, LPB, MSB, CTG, ABB, BVB,...

Thanh khoản cải thiện trong phiên chiều giúp giá trị giao dịch trên HOSE chỉ còn giảm hơn 200 tỷ đồng so với phiên trước, ở mức 29.742 tỷ đồng. Tinh chung toàn thị trường thì tổng giá trị giao dịch đạt 36.491 tỷ đồng, tương ứng gần 1,26 tỷ đơn vị cổ phiếu được mua bán.

Liên quan đến giao dịch của NĐT nước ngoài, họ trở lại bán ròng gần 760 tỷ đồng trên HOSE, trong đó dẫn đầu về giá trị rút ròng là POW (355 tỷ đồng), theo sau là loạt bluechips như HPG (126 tỷ đồng), VNM (71,1 tỷ đồng), SSI (50,7 tỷ đồng), PDR (42,6 tỷ đồng),...

L.T

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,10
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
0,03
-
-
-
3,10
3,20
3,30
4,60
4,90
5,50
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,60
5,60
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.470 22.780 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 22.500 22.780 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.500 22.800 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.500 22.760 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 22.530 22.740 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 22.530 22.730 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 22.495 22.900 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 22.520 22.800 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 22.530 22.730 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 22.550 22.730 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
61.850
62.570
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
61.850
62.570
Vàng SJC 5c
61.850
62.570
Vàng nhẫn 9999
52.800
53.500
Vàng nữ trang 9999
52.500
53.200