Chứng khoán chiều 10/4: Hai sàn tăng giảm trái chiều

15:53 | 10/04/2020

Kết thúc phiên giao dịch chiều 10/4, VN-Index giảm 2,39 điểm (-0,31%) xuống 757,94 điểm. Toàn sàn có 165 mã giảm, 187 mã tăng và 62 mã đứng giá.

HNX-Index tăng 1,1 điểm (1,05%) lên 106,18 điểm. Toàn sàn có 56 mã tăng, 80 mã giảm và 63 mã đứng giá.

Ở sàn UPCoM, một số cổ phiếu nổi bật như VEA giảm 5,1%, MPC giảm 3,9%...khiến UPCoM-Index giảm 0,11 điểm (-0,22%) xuống 50,63 điểm. Toàn sàn có 91 mã tăng, 96 mã giảm và 67 mã đứng giá.

Thanh khoản thị trường xấp xỉ so với phiên hôm trước với giá trị đạt hơn 4.800 tỷ đồng, khối lượng giao dịch tương ứng hơn 412 triệu cổ phiếu.

Khối ngoại tiếp tục bán ròng trên cả 3 sàn nhưng áp lực đã giảm đáng kể, phiên hôm nay nhà đầu tư ngoại bán hơn 110 tỷ đồng, tập trung vào các cỏ phiếu như VIC, HDB, STB, SHB...

Kết thúc phiên giao dịch cuối tuần, các chỉ số đóng cửa trái chiều. VN-Index giảm điểm trở lại khi nhiều cổ phiếu trụ cột như VHM giảm 2,8% xuống 67.100 đồng/cp, BVH giảm 2,5%, MWG giảm 1,8%, VIC giảm 1%... Các cổ phiếu nhóm ngân hàng phần lớn đều giao dịch kém tích cực, trong đó BID giảm 2,1% xuống 36.900 đồng/cp, CTG giảm 1,8%, VCB, MBB, TCB, VPB… đều giảm giá.

Ở chiều ngược lại, VJC tăng trần, PLX tăng 1,9%, HPG tăng 1,3%, SAB tăng 0,7%... giúp chỉ số không giảm quá sâu.

Các cổ phiếu có tính đầu cơ cao (penny) như FIT, DRH, TSC... đều tăng trần, trong khi QCG, PXT…giảm sàn, AMD giảm 5,7%, HAI giảm 3,6%.

L.T

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.170 23.380 24.785 26.201 28.371 29.555 212,92 224,08
BIDV 23.205 23.385 25.188 26.023 28.700 29.297 212,57 221,15
VietinBank 23.184 23.374 25.054 26.020 28.678 29.318 213,68 221,38
Agribank 23.215 23.365 25.100 25.651 28.668 29.273 215,15 220,06
Eximbank 23.200 23.360 25.169 25,625 28.772 29.292 216,19 220,10
ACB 23.180 23.350 25.191 25.590 28.911 29.296 216,33 219,77
Sacombank 23.190 23.400 25.214 25.771 28.888 29.397 215,79 222,15
Techcombank 23.190 23.390 24.937 25.922 28.492 29.451 214,75 221,88
LienVietPostBank 23.200 23.370 24,968 25.948 28.651 29.622 214,67 225,88
DongA Bank 23.230 23.360 25.160 25.570 28.750 29.230 212,70 219,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
48.380
48.770
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
48.380
48.750
Vàng SJC 5c
48.380
48.770
Vàng nhẫn 9999
47.730
48.350
Vàng nữ trang 9999
47.250
48.050