Chứng khoán chiều 10/6: Sắc đỏ chiếm ưu thế

15:23 | 10/06/2021

Kết thúc phiên 10/6, VN-Index giảm 9,32 điểm (0,7%) xuống 1.323,58 điểm, HNX-Index giảm 1,75% còn 311,32 điểm, UPCoM-Index giảm 0,09% xuống 87,17 điểm.

chung khoan chieu 106 sac do chiem uu the

Sau phiên hồi phục kỹ thuật hôm qua, xu hướng giảm đã quay lại trong phiên giao dịch hôm nay. Sắc đỏ chiếm ưu thế trong nhóm VN30 với 21 mã giảm giá, áp đảo so với 6 mã tăng giá và 3 mã đứng giá tham chiếu. Bộ ba BID, VRE và NVL đồng loạt giảm sâu trên 2,5%.

Chiều ngược lại, cổ phiếu VNM dẫn đầu chiều tăng với tỷ lệ 3,5%, đây cũng là mã tác động tích cực nhất lên VN-Index trong phiên. Theo sau đó, SBT, HPG, PDR, SSI và FPT cùng gồng đỡ chỉ số. Nhóm cổ phiếu đóng cửa đứng giá tham chiếu có KDH, PNJ và VPB.

Nhóm ngân hàng, chứng khoán tiếp tục diễn biến phân hóa trong phiên hôm nay. Ngược dòng thị trường chung, cổ phiếu thủy sản bứt phá mạnh mẽ với nhiều mã kết phiên tại mức giá trần như FMC, VHC, IDI, ANV và ACL. Tương tự, dòng phân đạm cũng là điểm sáng của thị trường với 2 mã tăng kịch trần là DCM và SFG, cùng với đó, LAS, DPM và BFC tăng hơn 5%.

Về độ rộng của thị trường, sắc đỏ chiếm ưu thế trên cả hai sàn và thị trường UPCoM. Sàn HOSE có 236 mã giảm giá, áp đảo so với 162 mã tăng giá và 49 mã đứng giá tham chiếu. Tương tự, sàn HNX cũng ghi nhận 114 mã giảm, trong khi chỉ có 64 mã tăng và 55 mã đứng giá tham chiếu. Sắc đỏ của SHB ảnh hưởng tiêu cực nhất HNX-Index, kéo chỉ số giảm tới 4,318 điểm.

Thanh khoản hôm nay giảm 2% so với phiên trước. Tổng khối lượng giao dịch toàn thị trường đạt hơn 958 triệu đơn vị, tương ứng giá trị 30.747,78 tỷ đồng. Trong đó, giá trị khớp lệnh trên sàn HOSE đạt 23.295,39 tỷ đồng.

L.T

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,10
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
0,03
-
-
-
3,10
3,20
3,30
4,60
4,90
5,50
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,60
5,60
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.645 22.875 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 22.675 22.875 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.653 22.873 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.665 22.855 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 22.680 22.860 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 22.680 22.860 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 22.668 22.883 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 22.659 22.869 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 22.660 22.860 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 22.700 22.860 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
56.450
57.120
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
56.450
57.120
Vàng SJC 5c
56.450
57.120
Vàng nhẫn 9999
50.400
51.300
Vàng nữ trang 9999
50.000
51.000